Thủ thuật điện thoại
Thủ thuật máy tính
- Có nên mua laptop cũ giá rẻ dưới 1 triệu? Top nhà cung cấp
- Cách đăng video lên Youtube trên máy tính và điện thoại nhanh nhất
- Driver Booster là gì? Có tốt và nên sử dụng không? – Download
- 13 Cách sửa lỗi laptop không kết nối wifi trên Win 10
- Laptop HP giá bao nhiêu? Cách chọn máy tính xách tay chất lượng





Phí thẩm định hồ sơ mua bán nhà đất bao nhiêu?
Chào bạn, theo mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì: Phí thẩm định hồ sơ Phí thẩm định hồ sơ trong thuế mua bán nhà đất tại các tỉnh thành và thành phố lớn gồm: Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thủ đô Hà Nội Trường hợp lần đầu tiên được nhà nước công nhận, cấp Giấy chứng nhận quyền sửRead more
Chào bạn, theo mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì:
Phí thẩm định hồ sơ
Phí thẩm định hồ sơ trong thuế mua bán nhà đất tại các tỉnh thành và thành phố lớn gồm:
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thủ đô Hà Nội
Trường hợp lần đầu tiên được nhà nước công nhận, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất lần đầu tiên thì sẽ không phải nộp phí thẩm định hồ sơ.
Với hồ sơ giao đất hoặc cho thuê đất, phí thẩm định sẽ được tính bằng: Diện tích đất (m2) x hệ số 1000 đồng/m2 đất. Tuy nhiên sẽ được giới hạn ở mức tối đa 7,5 triệu đồng đối với 1 hồ sơ.
Với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất, lệ phí thẩm định bằng 0,15% giá trị chuyển nhượng nhưng tối đa không quá 5 triệu đồng.
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thành phố Hải Phòng
Đối với hộ gia đình, cá nhân, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở lần đầu tiên là 170,000 đồng, lần cấp đổi sau đó sẽ là 85,000 đồng.
Đối với các tổ chức hoặc cơ sở tôn giáo, mức phí này là 3.06 triệu đồng (cấp mới) và 1.53 triệu đồng (cấp đổi).
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thành phố Đà Nẵng
Trường hợp chỉ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không bao gồm nhà ở, tài sản gắn liền:
Với trường hợp yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đi kèm quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất:
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh
Đối với hộ gia đình hoặc các cá nhân:
Đối với các cơ quan, tổ chức:
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại tỉnh Khánh Hòa
Phí thẩm định khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở, công trình, tài sản khác gắn liền với đất đối với các cá nhân cũng như tổ chức là 600,000 đồng.
Trường hợp chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất, không bao gồm quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền đối với các hộ, cá nhân là 100,000 đồng, đối với các tổ chức là 200,000 đồng.
Trường hợp chứng nhận quyền sử dụng đất có bao gồm cả quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền đối với các hộ, cá nhân là 200,000 đồng nếu thuộc địa bàn các phường và 100,000 đồng nếu thuộc khu vực khác, đối với các tổ chức là 300,000 đồng.
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại tỉnh Thanh Hóa
Tại tỉnh Thanh Hóa, phí thẩm định hồ sơ sẽ được quy định cụ thể với từng khu vực:
Bạn xem thêm:
Hoặc:
Hoặc nguồn 2:
Mức thu phí phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nội dung thu
Mức thu phí
1. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất
1.000 đồng/m2; tối đa 7.500.000 đồng/hồ sơ
2. Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
0,15% giá trị chuyển nhượng, tối đa 5.000.000 đồng/hồ sơ
Giá trị chuyển nhượng được căn cứ trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng giữa hai bên, trong trường hợp giá trị hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn khung giá đất do UBND thành phố ban hành hàng năm thì giá trị chuyển nhượng phải được lấy theo khung giá đất do UBND Thành phố ban hành.
Xem thêm:
- mua bán nhà đất nha trang
- mua bán nhà đất thanh hóa
- mua bán nhà đất quận 12
- mua bán nhà đất gò vấp
- mua bán nhà đất quận 7
See lessThuế phí công chứng khi mua bán nhà đất ra sao?
Chào bạn, mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì: Thuế phí công chứng khi mua bán nhà đất Theo quy định của pháp luật, hợp đồng công chứng được coi là cơ sở pháp lý cao nhất khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất từ bên bán sang bên mua: TheoRead more
Chào bạn, mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì:
Thuế phí công chứng khi mua bán nhà đất
Theo quy định của pháp luật, hợp đồng công chứng được coi là cơ sở pháp lý cao nhất khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất từ bên bán sang bên mua:
Theo thông tư 257/2016/BTC, mức thu thuế phí công chứng trong thuế mua bán nhà đất hiện được quy định như sau:
Phí thẩm định hồ sơ
Phí thẩm định hồ sơ tại các tỉnh thành và thành phố lớn gồm:
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thủ đô Hà Nội
Trường hợp lần đầu tiên được nhà nước công nhận, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất lần đầu tiên thì sẽ không phải nộp phí thẩm định hồ sơ.
Với hồ sơ giao đất hoặc cho thuê đất, phí thẩm định sẽ được tính bằng: Diện tích đất (m2) x hệ số 1000 đồng/m2 đất. Tuy nhiên sẽ được giới hạn ở mức tối đa 7,5 triệu đồng đối với 1 hồ sơ.
Với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất, lệ phí thẩm định bằng 0,15% giá trị chuyển nhượng nhưng tối đa không quá 5 triệu đồng.
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thành phố Hải Phòng
Đối với hộ gia đình, cá nhân, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở lần đầu tiên là 170,000 đồng, lần cấp đổi sau đó sẽ là 85,000 đồng.
Đối với các tổ chức hoặc cơ sở tôn giáo, mức phí này là 3.06 triệu đồng (cấp mới) và 1.53 triệu đồng (cấp đổi).
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thành phố Đà Nẵng
Trường hợp chỉ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không bao gồm nhà ở, tài sản gắn liền:
Với trường hợp yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đi kèm quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất:
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh
Đối với hộ gia đình hoặc các cá nhân:
Đối với các cơ quan, tổ chức:
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại tỉnh Khánh Hòa
Phí thẩm định khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở, công trình, tài sản khác gắn liền với đất đối với các cá nhân cũng như tổ chức là 600,000 đồng.
Trường hợp chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất, không bao gồm quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền đối với các hộ, cá nhân là 100,000 đồng, đối với các tổ chức là 200,000 đồng.
Trường hợp chứng nhận quyền sử dụng đất có bao gồm cả quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền đối với các hộ, cá nhân là 200,000 đồng nếu thuộc địa bàn các phường và 100,000 đồng nếu thuộc khu vực khác, đối với các tổ chức là 300,000 đồng.
Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại tỉnh Thanh Hóa
Tại tỉnh Thanh Hóa, phí thẩm định hồ sơ sẽ được quy định cụ thể với từng khu vực:
Bạn xem thêm:
Hoặc:
Hoặc nguồn 2:
MỨC THU PHÍ CÔNG CHỨNG
Mức thu phí công chứng quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất đối với Phòng công chứng và Văn phòng công chứng. Trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng thì mức thu phí quy định tại Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp cá nhân, tổ chức nước ngoài có nhu cầu nộp phí bằng ngoại tệ thì thu bằng ngoại tệ trên cơ sở quy đổi đồng Việt Nam ra ngoại tệ theo tỷ giá thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.
Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:
a) Mức thu phí đối với các việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:
– Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (tính trên giá trị quyền sử dụng đất);
– Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất (tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất);
– Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác (tính trên giá trị tài sản);
– Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản (tính trên giá trị di sản);
– Công chứng hợp đồng vay tiền (tính trên giá trị khoản vay);
– Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản (tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay);
– Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh (tính trên giá trị hợp đồng).
Mức thu phí nhận lưu giữ di chúc: 100 nghìn đồng/trường hợp.
Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng: 5 nghìn đồng/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 3 nghìn đồng nhưng tối đa không quá 100 nghìn đồng/bản.
Xem thêm:
- mua bán nhà đất tphcm
- mua bán nhà đất nha trang
- mua bán nhà đất thanh hóa
- mua bán nhà đất quận 12
- mua bán nhà đất gò vấp
See lessLệ phí trước bạ mua bán nhà đất tính thế nào?
Chào bạn, mình đọc từ nguồn Mahaland.vn thì: Lệ phí trước bạ Ở phần này sẽ nói về quy định đối tượng nộp phí trong thuế mua bán nhà đất, cách tính và các hồ sơ cần chuẩn bị. Quy định về đối tượng nộp lệ phí: Sau khi thực hiện thủ tục mua bán nhà đất, người nhận chuyển nhượng pRead more
Chào bạn, mình đọc từ nguồn Mahaland.vn thì:
Lệ phí trước bạ
Ở phần này sẽ nói về quy định đối tượng nộp phí trong thuế mua bán nhà đất, cách tính và các hồ sơ cần chuẩn bị.
Quy định về đối tượng nộp lệ phí:
Sau khi thực hiện thủ tục mua bán nhà đất, người nhận chuyển nhượng phải đăng ký biến động đất đai với cơ quan Nhà nước trong thời hạn tối đa là 30 ngày, quy trình này cũng có thể được gọi là quy trình sang tên Sổ đỏ.
Nhà ở, đất đai là nhóm đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ. Chính vì vậy mà trước khi đăng ký quyền sử dụng, sở hữu những tài sản này, người mua (nhận chuyển nhượng bất động sản) phải hoàn thành nghĩa vụ nộp khoản lệ phí này cho cơ quan Nhà nước. Tuy vậy, theo thỏa thuận giữa hai bên trong quá trình mua bán, người bán cũng có thể thay mặt người mua giao nộp khoản phí này.
Lệ phí trước bạ được tính như thế nào?
Khai lệ phí trước bạ cần chuẩn bị hồ sơ thế nào?
Nơi nộp hồ sơ và thời gian nộp hồ sơ:
Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ cần được bên mua nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
Người nộp lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ký thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế.
Bạn xem thêm:
Hoặc:
Hoặc nguồn 2:
Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất năm 2021
Trường hợp chuyển nhượng mà tiền trong hợp đồng cao hơn giá nhà, đất của UBND cấp tỉnh quy định:
Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 140/2016/NĐ-CP, trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển nhượng. Lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng nhà, đất trong trường hợp này được xác định như sau:
Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá chuyển nhượng.
Trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá nhà, đất của UBND cấp tỉnh quy định hoặc khi tặng cho, thừa kế nhà đất hoặc khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận lần đầu:
Mức nộp lệ phí với đất:
Lệ phí trước bạ = 0.5% x Diện tích x Giá 01 m2 tại Bảng giá đất.
Mức nộp lệ phí đối với nhà ở:
Theo Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:
Lệ phí trước bạ = 0.5% x (Diện tích x Giá 01 m2 x Tỷ lệ % chất lượng còn lại).
Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Riêng:
Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của UBND cấp tỉnh.
Xem thêm:
- mua bán nhà đất quận 12
- mua bán nhà đất gò vấp
- mua bán nhà đất quận 7
- mua bán nhà đất quận 9
- mua bán nhà đất quận bình tân
See lessCách tính thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất?
Hi bạn, mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì: Thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất (TTNCN) Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế mua bán nhà đất quan trọng, thông thường sẽ được bên bán giao nộp cho cơ quan Nhà nước để thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình. Cụ thể, mức thuế thu nhập cá nhânRead more
Hi bạn, mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì:
Thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất (TTNCN)
Cụ thể, mức thuế thu nhập cá nhân mà bên bán cần đóng được tính bằng 2% giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất.
Tuy nhiên, liệu mức thuế suất TNCN 2% có được áp dụng với tất cả đối tượng cư trú? Hãy cùng Mahaland tìm hiểu cách tính thuế TNCN đối với từng trường hợp cụ thể:
Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất
Ở đây sẽ chia ra 2 trường hợp, một là gia chủ là cá nhân cư trú, hai là gia chủ là cá nhân không cư trú. Cụ thể:
Trong trường hợp gia chủ là cá nhân cư trú
Trong trường hợp gia chủ là cá nhân không cư trú
Tóm lại, việc nộp thuế TNCN là nghĩa vụ của tất cả mọi người khi thực hiện các hoạt động kinh doanh và giao dịch bất động sản, dù là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú. Chỉ khác là phương pháp xác định giá chuyển nhượng và thời điểm tính thuế sẽ khác nhau.
Bạn xem thêm:
Hoặc:
Hoặc nguồn 2:
Trường hợp 1: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không có nhà ở)
* Giá chuyển nhượng trong hợp đồng bằng hoặc cao hơn giá đất tại bảng giá đất
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x Giá chuyển nhượng
Trong đó, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng.
* Hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định
Nếu hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng. Khi đó, thuế thu nhập cá nhân được tính theo công thức sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x (Diện tích x Giá 01m2 theo bảng giá đất)
Trường hợp 2: Chuyển nhượng nhà đất (gồm cả nhà và đất)
* Giá chuyển nhượng bằng hoặc cao hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định
Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá chuyển nhượng
Trong đó, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng.
* Hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định
Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng đất là giá do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai, sau đó nhân (x) với 2%.
Trường hợp 3: Chuyển nhượng nhà (không có đất)
– Chuyển nhượng nhà gắn liền với đất thì phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định, cụ thể:
+ Giá nhà tại hợp đồng mua bán nhà cao hơn hoặc bằng giá do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá chuyển nhượng là giá tại hợp đồng và được tính như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = Giá chuyển nhượng x 2%
+ Giá nhà tại hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh ban hành thì thuế thu nhập cá nhân được tính như sau:
Thuế thu nhập cá nhân = 2% x (Diện tích x Giá 01m2 x Tỷ lệ % chất lượng còn lại)
Trong đó:
. Giá chuyển nhượng đối với nhà là giá do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai thuế thu nhập cá nhân (giá 01m2 do UBND cấp tỉnh quy định nên để tính chính xác phải xem trong quyết định của UBND từng tỉnh thành).
. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại do UBND cấp tỉnh ban hành (khấu trừ theo thời gian).
Lưu ý: Nếu UBND cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.
– Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai, trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng thấp hơn tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân với giá đất và giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do UBND cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá UBND với tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng. Trường hợp UBND cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng.
Trường hợp 4: Chuyển nhượng quyền thuê đất
Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá chuyển nhượng/giá cho thuê lại
Trong đó:
– Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng quyền thuê mặt đất, thuê mặt nước.
– Trường hợp đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do UBND tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng giá do UBND tỉnh quy định.
Xem thêm:
- mua bán nhà đất tphcm
- mua bán nhà đất nha trang
- mua bán nhà đất thanh hóa
- mua bán nhà đất quận 12
- mua bán nhà đất gò vấp
See lessQuyền và nghĩa vụ của bên bán căn hộ?
Hi bạn, theo nguồn Mahaland.vn thì: Quyền và nghĩa vụ của bên Bán Bên bán được thực hiện các quyền nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của mình. Đồng thời có nghĩa vụ và trách nhiệm đảm bảo lợi ích của bên mua trong phạm vi giao kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Quyền của bên Bán Yêu cầu bênRead more
Hi bạn, theo nguồn Mahaland.vn thì:
Quyền và nghĩa vụ của bên Bán
Bên bán được thực hiện các quyền nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của mình. Đồng thời có nghĩa vụ và trách nhiệm đảm bảo lợi ích của bên mua trong phạm vi giao kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.
Quyền của bên Bán
Nghĩa vụ của bên Bán
Bạn xem thêm:
Hoặc:
Hoặc nguồn 2:
Quyền và nghĩa vụ của bên bán:
Bên bán có quyền yêu cầu bên mua thanh toán đủ tiền theo thơi hạn và phương thức đã được thỏa thuận trong hợp đồng, yêu cầu bên mua bồi thường thiệt hại do lỗi của bên mua gây ra, đơn phương chấm dứt hợp đồng hay hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp 2 bên thỏa thuận hoặc theo qui định của pháp luật.
Bên bán có nghiã vụ cung cấp thông tin đầy đủ và trung thực về căn hộ chung cư và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp, trường hợp bên bán không thông báo mà bên mua phát hiện ra thì bên mua có quyền hủy hợp đồng; giao căn hộ chung cư theo đúng tiến độ, chất lượng và các điều kiện đã thỏa thuận kem theo hồ sơ và các giấy tờ hướng dẫn sử dụng khác; bảo hành căn hộ chung cư đã bán theo thỏa thuận của 2 bên. Bên bán có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra, thực hiện nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật. Duy trì hoạt động bình thường của căn hộ chung cư, dảm bảo khai thác tốt các tính năng của nhà chung cư.
Xem thêm:
- mua bán căn hộ quận 8
- mua bán căn hộ quận 9
- mua bán căn hộ quận 4
- mua bán căn hộ chung cư tphcm
- mua bán căn hộ chung cư hà nội
See lessGiá mua bán và bảo trì căn hộ là bao nhiêu?
Hi bạn, mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì: Giá mua bán căn hộ và Kinh phí bảo trì căn hộ chung cư Tổng giá bán căn hộ chung cư và kinh phí bảo trì căn hộ là hai khoản chi phí quan trọng nhất mà bên mua phải hoàn thành thanh toán cho bên bán trước khi nhận bàn giao căn hộ và kí hợp đồng mua bRead more
Hi bạn, mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì:
Giá mua bán căn hộ và Kinh phí bảo trì căn hộ chung cư
Tổng giá bán căn hộ chung cư và kinh phí bảo trì căn hộ là hai khoản chi phí quan trọng nhất mà bên mua phải hoàn thành thanh toán cho bên bán trước khi nhận bàn giao căn hộ và kí hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.
Cùng tìm hiểu cụ thể xem đây là hai khoản chi phí thế nào và có cách tính ra sao:
Tổng giá bán căn hộ
Tổng giá bán căn hộ tại Việt Nam thường được tính theo đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng. Cụ thể,
Lưu ý:
Đơn giá bán căn hộ là một hệ số cố định dùng để tính toán giá bán căn hộ theo diện tích thực.
Tổng giá bán căn hộ đã bao gồm giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và kinh phí bảo trì phần diện tích chung, cách tính như sau:
Kinh phí bảo trì căn hộ
Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư được xác định theo quy định tại điều mục cụ thể trong hợp đồng. Bên mua có trách nhiệm chuyển cho bên bán toàn bộ khoản phí này theo tiến độ tại thông báo bàn giao căn hộ của bên bán trước thời điểm ký biên bản bàn giao.
Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày bên bán thu khoản kinh phí bảo trì từ bên mua, bên bán có trách nhiệm gửi toàn bộ khoản kinh phí bảo trì vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm mở tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
Bên bán có trách nhiệm bàn giao khoản kinh phí bảo trì căn hộ (bao gồm cả lãi suất tiền gửi) cho ban quản trị nhà chung cư quản lý sau khi ban quản trị nhà chung cư được thành lập theo quy định tại hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan, để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định của pháp luật.
Bạn đọc thêm:
Hoặc:
Hoặc nguồn 2:
Cách tính phí bảo trì chung cư
Theo điều 108 Luật nhà ở 2014, phí bảo trì chung cư được tính như sau:
Cách tính trong trường hợp 1 – người thuê mua căn hộ/diện tích nộp:
Phí bảo trì bằng 2% giá trị căn hộ, mua hoặc diện tích khác
Ví dụ: Nếu căn hộ có giá trị 1 tỷ, thì phí bảo trì chung cư bạn cần nộp là 1 tỷ x 2% = 20 triệu
Cách tính trong trường hợp 2 – chủ đầu tư nộp:
Đối với căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư giữ lại không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng, trừ phần diện tích thuộc sở hữu chung thì chủ đầu tư phải đóng 2% giá trị căn hộ, phần diện tích giữ lại. Phần giá trị này được tính theo giá bán căn hộ có giá cao nhất của nhà chung cư đó.
Ví dụ: Căn hộ giá cao nhất là 4 tỷ (100m2) thì giá 1m2 là 40 triệu/m2. Diện tích mà chủ đầu tư giữ lại là 200m2. Số tiền phí bảo trì chung cư mà chủ đầu tư phải nộp là (40 triệu * 200)*2% = 160 triệu.
Xem thêm:
- mua bán căn hộ quận 7
- mua bán căn hộ quận 2
- mua bán căn hộ quận 8
- mua bán căn hộ quận 9
- mua bán căn hộ quận 4
See lessĐặc điểm của căn hộ chung cư là gì?
Chào bạn, mình tìm hiểu từ nguồn Mahaland.vn thì: Đặc điểm của căn hộ gồm những gì? Vị trí và địa điểm của căn hộ sẽ được xác định chi tiết, cụ thể trong phần thông tin của bản hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Diện tích sử dụng căn hộ là căn cứ cho giá bán căn hộ, được xác định theo kích thưRead more
Chào bạn, mình tìm hiểu từ nguồn Mahaland.vn thì:
Đặc điểm của căn hộ gồm những gì?
Vị trí và địa điểm của căn hộ sẽ được xác định chi tiết, cụ thể trong phần thông tin của bản hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Diện tích sử dụng căn hộ là căn cứ cho giá bán căn hộ, được xác định theo kích thước thông thủy. Chính vì vậy mà diện tích sử dụng cũng có thể được gọi là diện tích thông thủy. Diện tích này bao gồm cả phần diện tích của tường vách, ban công, lô gia gắn liền với căn hộ được mua bán. Một lưu ý là khi tính diện tích ban công, phải xác định và tính toán cụ thể cả phần diện tích sàn. Nếu các căn hộ có ban công chung phần diện tích tường thì diện tích riêng của mỗi ban công sẽ được tính từ mép của tường chung. Trên thực tế, diện tích căn sử dụng căn hộ trong bản kế hoạch ban đầu chỉ là tạm tính. Diện tích hoàn toàn có thể được điều chỉnh trong quá trình xây dựng và hoàn thiện căn hộ. Chính vì vậy mà khi bàn giao căn hộ, người ta sẽ tiến hành đo đạc và xác định lại diện tích sử dụng căn hộ thực tế. Đây sẽ là căn cứ để bên mua tiến hành thanh toán cho bên bán khi căn hộ được bàn giao, cụ thể:
Biên bản bàn giao căn hộ là một phần trong hợp đồng chính và không thể tách rời. Trong biên bản bàn giao sẽ ghi nhận phần diện tích sử dụng thực tế đã được hai bên nhất trí xác nhận và thỏa thuận. Ngoài ra, trong hợp đồng cũng cần nên ghi rõ những chi tiết sau đây:
Bạn xem thêm:
Hoặc:
Hoặc nguồn 2:
ĐẶC ĐIỂM CỦA CHUNG CƯ
Các căn hộ chung cư rất phổ biến tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới nhờ những ưu điểm sau:
TÍNH TIỆN ÍCH CAO
Chung cư mang tính tiện ích cao mà ta không thể phủ nhận như: Các cư dân sẽ được sử dụng chung một hệ thống hạ tầng đồng bộ và hiện đại. Đây chính là tiện ích nội khu mà bạn có thể nhận được khi sở hữu một căn hộ chung cư. Tại các khu chung cư đều có các tiện ích đi kèm, phục vụ đầy đủ các nhu cầu của cư dân như: khu vui chơi, phòng gym, hồ bơi, công viên, sân thể thao, siêu thị,… Những khu đô thị đều được quy hoạch rõ ràng với tích hợp đầy đủ các dịch vụ kinh tế – xã hội, đảm bảo sự thuận tiện tối đa cho người dân. Người dân chỉ cần sống trong khuân viên của các khu quy hoạch là đã đã có thể hưởng đầy đủ những tiện ích hiện đại như: khu mua sắm, trường học, phòng khám,…
AN NINH ĐẢM BẢO
Tất cả các tòa nhà chung cư đều có ban quản lý tòa nhà. Điều này giúp đảm bảo an toàn cho các cư dân sinh sống: Bảo vệ hoạt động 24 trên 24. Kiểm soát được người ra, vào chung cư tránh tình trạng kẻ gian đột nhập nhờ nhiều biện pháp khác nhau như: bảo vệ kiểm tra, dùng thẻ cư dân để xác thực hoặc được sự đồng ý của cư dân mới có thể vào tòa nhà. Hệ thống camera an ninh được trang bị đầy đủ ở mọi ngóc ngách hành lang. Các tòa chung cư hiện đại đều có hệ thống phòng chống cháy nổ, sự cố,… đạt chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật. Có nhiều căn hộ cao cấp còn có lối đi riêng, tách biệt với toàn bộ tòa nhà, để dễ thoát thân khi tình trạng cháy nổ xảy ra, hay để thay thế cho cầu thang máy khi mất điện. Xem thêm:
- mua bán căn hộ quận 4
- mua bán căn hộ chung cư tphcm
- mua bán căn hộ chung cư hà nội
- mua bán căn hộ đà nẵng
- mua bán căn hộ nha trang
See lessGiải thích từ ngữ chuyên môn trong hợp đồng mua bán chung cư?
Chào bạn, mình đọc từ Mahaland.vn thì: Giải thích từ ngữ chuyên môn trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư "Căn hộ" là một đơn vị phòng ở được xây dựng theo kiểu kết cấu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt. “Tòa nhà chung cư” là toàn bộ tòa kiến trúc chứa đựng khu căn hộ và cả khu kinhRead more
Chào bạn, mình đọc từ Mahaland.vn thì:
Giải thích từ ngữ chuyên môn trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư
Bạn xem thêm:
Hoặc:
Hoặc nguồn 2:
ĐIỀU 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
1.1. Trong Hợp Đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1.1.1. “Căn Hộ” là một căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc Nhà Chung Cư do Công Ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị Long Giang là đại diện cho Liên danh Công ty cổ phần tu bổ di tích và Thiết bị văn hóa trung ương và Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Long Giang – chủ đầu tư dự án làm Chủ đầu tư đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của Hợp Đồng này. 1.1.2. “Nhà Chung Cư” là toàn bộ tòa nhà chung cư tại Dự án Trung tâm thương mại, dịch vụ văn phòng và nhà ở tại số 69 Vũ Trọng Phụng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội (dự án có tên thương mại là ‘Rivera Park Ha Noi’) theo Giấy chứng nhận đầu tư số 01121000879 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 07/9/2010, cấp điều chỉnh lần 1 ngày 28/07/2014 do Công Ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị Long Giang là doanh nghiệp đại diện cho Liên danh Công ty cổ phần tu bổ di tích và Thiết bị văn hóa trung ương và Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Long Giang – chủ đầu tư dự án làm Chủ đầu tư, bao gồm các Căn Hộ, diện tích kinh doanh, thương mại…. và các công trình tiện ích chung của tòa nhà chung cư, kể cả phần khuôn viên (nếu có). 1.1.3. “Hợp Đồng” hoặc “Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ” là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với hợp đồng do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện Hợp Đồng. 1.1.4. “Giá Bán Căn Hộ” là khoản tiền quy định tại điểm a Điều 3.1.2 của Hợp Đồng. 1.1.5. “Tổng Giá Bán Căn Hộ” là khoản tiền quy định tại Điều 3.1.1 của Hợp Đồng. 1.1.6. “Bảo Hành Căn hộ” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp Đồng khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng Căn Hộ gây ra trong khoảng thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp Đồng. 1.1.7. “Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ” là diện tích sử dụng riêng của Căn Hộ được quy định tại Điều 2.1.2 và Điểm 2, Mục I, Phụ Lục I[Thông Tin Căn Hộ] của Hợp Đồng. 1.1.8. “Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế” là diện tích sử dụng Căn Hộ được đo đạc chính xác vào thời điểm bàn giao Căn Hộ như quy định tại Điều 2.1.3 của Hợp Đồng và được ghi vào Giấy Chứng Nhận cấp cho Bên Mua. 1.1.9. “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua” là phần Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ được quy định tại Điều 1.1.7 của Hợp Đồng và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng bên trong và gắn liền với Căn Hộ. 1.1.10. “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán” là phần diện tích trong Khu Chung Cư nhưng Bên Bán không bán hoặc chưa bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh, và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán Căn Hộ và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng bên trong và gắn liền với các diện tích này. Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán được các Bên thỏa thuận cụ thể tại Điều 11.2 của Hợp Đồng. 1.1.11. “Phần Sở Hữu Chung Của Nhà Chung Cư” là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong Nhà Chung Cư theo quy định của pháp luật nhà ở và được Các Bên thỏa thuận cụ thể tại Điều 11.3 của Hợp Đồng. 1.1.12. “Bản Nội Quy Nhà Chung Cư” là bản nội quy quản lý, sử dụng Nhà Chung Cư được đính kèm tại Phụ lục VI [Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Nhà Chung Cư] của Hợp Đồng và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Chủ Đầu Tư sửa đổi, bổ sung (trong trường hợp chưa đủ điều kiện tổ chức Hội Nghị Nhà Chung Cư) hoặc được Hội Nghị Nhà Chung Cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở. Xem thêm:
- mua bán căn hộ quận 7
- mua bán căn hộ quận 2
- mua bán căn hộ quận 8
- mua bán căn hộ quận 9
- mua bán căn hộ quận 4
See lessCam đoan của các bên trong mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ?
Chào bạn, mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì: Cam đoan của các bên Bên A phải cam đoan và chịu trách nhiệm trước Pháp luật đối với những thông tin sau trong mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ: Các thông tin về nhân thân, các thông số về thửa đất, vị trí và loại đất được nêu trong hợp đồng hoRead more
Chào bạn, mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì:
Cam đoan của các bên
Bên A phải cam đoan và chịu trách nhiệm trước Pháp luật đối với những thông tin sau trong mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ:
Bên B phải cam đoan và chịu trách nhiệm trước Pháp luật đối với những thông tin sau:
Hai bên A và B cùng cam đoan rằng đặc điểm của quyền sử dụng đất chuyển nhượng nêu trong hợp đồng là phù hợp với tình hình thực tế, nếu có sai khác so với thực tế thì bên A và bên B chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật, không khiếu nại hay đưa ra yêu cầu bồi thường đối với Công chứng viên đã ký xác nhận ở bản hợp đồng.
Xem thêm:
Hoặc:
Hoặc nguồn 2:
ĐIỀU 4: CAM KẾT
Hai bên nhất trí đưa ra những cam kết sau:
Bên A cam kết tài sản của mình là hợp pháp. Bên A cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan để tiến hành chứng thực trong trường hợp cần thiết.
Bên B có nghĩa vụ giao đủ số tiền theo đúng thỏa thuận của hai bên.
Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, hai bên cần cùng nhau thương lượng và giải quyết. Nếu không thể, một trong hai bên có quyền khởi kiện.
Hợp đồng này được lập thành 2 bản. Bên A, bên B mỗi bên giữ 1 bản. Chúng có hiệu lực, giá trị trước pháp luật như nhau.
Hợp đồng này chính thức có hiệu lực từ ngày: …………………………….
…………………, ngày …………. tháng ………… năm …………….
Xem thêm:
- mua bán căn hộ quận 4
- mua bán căn hộ chung cư tphcm
- mua bán căn hộ chung cư hà nội
- mua bán căn hộ đà nẵng
- mua bán căn hộ nha trang
See lessCách giải quyết tranh chấp mua bán nhà đất không có sổ đỏ?
Chào bạn, theo mình đọc từ Mahaland.vn thì: Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ Trong mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ. Quan hệ hợp đồng gắn liền với lợi ích nên rất dễ phát sinh tranh chấp trong trường hợp có xung đột lợi ích. Xung đột này thườngRead more
Chào bạn, theo mình đọc từ Mahaland.vn thì:
Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ
Trong mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ. Quan hệ hợp đồng gắn liền với lợi ích nên rất dễ phát sinh tranh chấp trong trường hợp có xung đột lợi ích. Xung đột này thường phát sinh do một trong các bên hoặc cả hai bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cam kết trong hợp đồng.
Khi có tranh chấp, các bên thường tìm đến các phương thức giải quyết tranh chấp khác nhau để giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng, xung đột lợi ích và khôi phục lại sự cân bằng có thể chấp nhận được. Có nhiều phương pháp giải quyết tranh chấp. Khoa học pháp lý và thực tiễn công nhận bốn phương thức giải quyết tranh chấp sau: Thương lượng; Hòa giải; Trọng tài; Tòa án.
Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ với phương thức thương lượng
“Thương lượng là cuộc thảo luận nhằm đạt được thỏa thuận giải quyết một vấn đề nào đó giữa các bên”. Đây được xem là một hình thức giải quyết tranh chấp không chính thức, không có sự can thiệp của cơ quan nhà nước hoặc bên thứ ba.
Thương lượng thể hiện quyền tự do thỏa thuận và quyền tự do định đoạt của các bên. Hầu hết các điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng của các bên đều quy định việc giải quyết tranh chấp bằng thương lượng trong trường hợp vi phạm hợp đồng.
Ưu điểm của phương pháp thương lượng là không đòi hỏi và không bị ràng buộc bởi các thủ tục mua bán nhà đất pháp lý phức tạp, các bên được tự do thỏa thuận theo mong muốn của mình và phần nào giữ được tính riêng tư của giao dịch. Với phương pháp này, hai bên có cơ hội trao đổi, thỏa thuận lại với nhau tránh làm phương hại đến mối quan hệ.
Tuy nhiên, phương pháp này cũng đòi hỏi các bên phải có thiện chí, trung thực với tinh thần hợp tác cao, nếu không, việc thương lượng sẽ thất bại và phải thực hiện theo phương thức khác để giải quyết.
Giải quyết tranh chấp bằng phương thức hòa giải
Hòa giải là phương pháp mà các bên tranh chấp sẽ bàn bạc trực tiếp với nhau nhằm đi đến thống nhất phương án giải quyết vấn đề phát sinh và đều tự nguyện thực hiện phương án đã thỏa thuận thông qua hòa giải.
Ở Việt Nam, hoạt động hòa giải tranh chấp hợp đồng rất được coi trọng. Chỉ khi thương lượng, hòa giải không thành mới cần đưa ra trọng tài hoặc Tòa án để được hỗ trợ giải quyết. Ngay cả khi ra tòa, các bên vẫn có thể tiếp tục hòa giải. Ở Việt Nam, trung bình mỗi năm, số vụ tranh chấp kinh tế được giải quyết thông qua phương pháp hòa giải chiếm khoảng 50% tổng số vụ án mà Tòa án phải giải quyết.
Phương thức hòa giải cũng là một phương thức chú trọng hòa khí giữa các bên, xoa dịu và không làm phương hại đến mối quan hệ đối với nhau. Đây cũng là phương thức ít tốn kém về cả chi phí lẫn thời gian. Vì phương thức này được thực hiện giữa các bên nên sẽ có tính bảo mật cao.
Tuy nhiên, nếu thực hiện hòa giải bất thành thì các bên đều tốn kém về chi phí và thời gian. Đối với những người thiếu thiện chí, phương thức hòa giải sẽ tạo cơ hội để họ trì hoãn việc thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết, dẫn đến bên bị xâm phạm quyền lợi có thể mất quyền khởi kiện nếu hết thời hiệu khởi kiện theo quy định.
Giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài
Các bên đồng thuận gửi các tranh chấp đã phát sinh hoặc có thể phát sinh giữa họ ra trọng tài. Sau khi xem xét các tình tiết của tranh chấp, trọng tài sẽ là người đưa ra phán quyết mà các bên cần phải thi hành.
Phương thức trọng tài cũng hoàn toàn là kết quả thoả thuận của các bên trên cơ sở tự nguyện. Các bên có quyền thoả thuận lựa chọn Trọng tài viên thích hợp, chỉ định Trọng tài viên xác lập Hội đồng trọng tài (hoặc Uỷ ban trọng tài) giải quyết tranh chấp.
Ưu điểm của phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng với phương pháp trọng tài là các bên có quyền chỉ định trọng tài viên, điều này sẽ giúp các bên lựa chọn được trọng tài viên giỏi, có kinh nghiệm và hiểu biết sâu về luật pháp. Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng sẽ nhanh chóng và chính xác hơn.
Ngoài ra, nguyên tắc trọng tài không công khai cũng giúp các bên hạn chế tiết lộ bí mật kinh doanh và giữ uy tín của các bên trên thị trường.
Nhược điểm của phương pháp trọng tài là trọng tài không đại diện cho quyền tư pháp của Nhà nước nên hiệu lực thi hành phán quyết chưa cao, hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của các bên.
Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua Tòa án
Khi xảy ra tranh chấp hợp đồng, nếu các bên không thương lượng, hòa giải được thì có thể đưa ra Tòa án giải quyết. Tùy theo tính chất của hợp đồng thuộc phạm vi kinh tế hay dân sự mà các tranh chấp phát sinh có thể được Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng kinh tế hoặc tố tụng dân sự.
Ưu điểm của việc giải quyết tranh chấp thông qua Tòa án là các quyết định do Tòa án phán quyết đại diện cho quyền tư pháp của Nhà nước, chính vì vậy mà có tính cưỡng chế thi hành đối với các bên dù có tình nguyện hay không. Điều này giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho bên bị xâm phạm về quyền lợi.
Với nguyên tắc và thủ tục 2 cấp xét xử, trong quá trình giải quyết tranh chấp, những sai sót nếu có sẽ được phát hiện và khắc phục triệt để. Tuy nhiên cũng chính vì vậy mà thời gian giải quyết thông qua Tòa án thường sẽ kéo dài khá lâu và các bên không thể tác động trong quá trình thực hiện thủ tục tố tụng.
Xem thêm:
Hoặc:
Hoặc nguồn 2:
1. Các hình thức giải quyết tranh chấp đất đai khi không có sổ đỏ
Theo khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013, có 02 hình thức giải quyết tranh chấp đất đai khi không có sổ đỏ gồm:
– Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền.
– Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp tại UBND
– Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Trường hợp các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND cấp huyện thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định về tố tụng hành chính.
– Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Trường hợp các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND cấp tỉnh thì có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ TN&MT hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định về tố tụng hành chính.
3. Tiến hành hòa giải giữa các bên tranh chấp đất đai
3.1 Tự hòa giải tranh chấp đất đai
Theo Điều 202 Luật Đất đai 2013, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải cơ sở.
Tranh chấp đất đai mà các bên không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để giải quyết.
3.2 Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã
Theo Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP), thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được quy định như sau:
– Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
+ Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; người có uy tín trong dòng họ, ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
– Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
– Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung:
+ Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải;
+ Thành phần tham dự hòa giải;
+ Tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu);
+ Ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.
+ Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của UBND cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã.
– Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
– Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 Luật Đất đai 2013.
Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
Xem thêm:
- mua bán căn hộ quận 7
- mua bán căn hộ quận 2
- mua bán căn hộ quận 8
- mua bán căn hộ quận 9
- mua bán căn hộ quận 4
See less