Sign Up Sign Up


Have an account? Sign In Now

Sign In Sign In


Forgot Password?

Don't have account, Sign Up Here

Forgot Password

Lost your password? Please enter your email address. You will receive a link and will create a new password via email.


Have an account? Sign In Now

Sorry, you do not have a permission to ask a question, You must login to ask question.


Forgot Password?

Need An Account, Sign Up Here

Sorry, you do not have a permission to ask a question, You must login to ask question.


Forgot Password?

Need An Account, Sign Up Here

Sorry, you do not have a permission to add a post.


Forgot Password?

Need An Account, Sign Up Here

Please briefly explain why you feel this question should be reported.

Please briefly explain why you feel this answer should be reported.

Please briefly explain why you feel this user should be reported.

Hỏi Đáp Ngay Logo Hỏi Đáp Ngay Logo
Sign InSign Up

Hỏi Đáp Ngay

Hỏi Đáp Ngay Navigation

  • Hỏi đáp ngay!
  • Về chúng tôi
  • Blog
  • Liên hệ
Search
Ask A Question

Mobile menu

Close
Ask a Question
  • Terms of Use
  • Privacy Policy
  • Cookie Policy

Chia sẻ và phát triển kiến thức của thế giới!

Chúng tôi muốn kết nối những người có kiến thức với những người cần nó, tập hợp mọi người với những quan điểm khác nhau để họ có thể hiểu nhau hơn và trao quyền cho mọi người chia sẻ kiến thức của họ.

Ask A Question

Dan Nguyen

Cõi trên
Ask Dan Nguyen
0 Followers
3 Questions
  • About
  • Questions
  • Polls
  • Answers
  • Best Answers
  • Asked Questions
  • Followed Questions
  • Favorite Questions
  • Groups
  • Posts
  • Comments
  • Followers Questions
  • Followers Answers
  • Followers Posts
  • Followers Comments
  1. Asked: Tháng 3 17, 2022In: Bất động sản

    Phí thẩm định hồ sơ mua bán nhà đất bao nhiêu?

    Dan Nguyen Cõi trên
    Added an answer on Tháng 3 17, 2022 at 9:00 am

    Chào bạn, theo mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì: Phí thẩm định hồ sơ Phí thẩm định hồ sơ trong thuế mua bán nhà đất tại các tỉnh thành và thành phố lớn gồm: Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thủ đô Hà Nội Trường hợp lần đầu tiên được nhà nước công nhận, cấp Giấy chứng nhận quyền sửRead more

    Chào bạn, theo mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì:

    Phí thẩm định hồ sơ

    Phí thẩm định hồ sơ trong thuế mua bán nhà đất tại các tỉnh thành và thành phố lớn gồm:

    Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thủ đô Hà Nội

    Trường hợp lần đầu tiên được nhà nước công nhận, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất lần đầu tiên thì sẽ không phải nộp phí thẩm định hồ sơ.

    Với hồ sơ giao đất hoặc cho thuê đất, phí thẩm định sẽ được tính bằng: Diện tích đất (m2) x hệ số 1000 đồng/m2 đất. Tuy nhiên sẽ được giới hạn ở mức tối đa 7,5 triệu đồng đối với 1 hồ sơ.

    Với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất, lệ phí thẩm định bằng 0,15% giá trị chuyển nhượng nhưng tối đa không quá 5 triệu đồng.

    Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thành phố Hải Phòng

    Đối với hộ gia đình, cá nhân, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở lần đầu tiên là 170,000 đồng, lần cấp đổi sau đó sẽ là 85,000 đồng.

    Đối với các tổ chức hoặc cơ sở tôn giáo, mức phí này là 3.06 triệu đồng (cấp mới) và 1.53 triệu đồng (cấp đổi).

    Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thành phố Đà Nẵng

    Trường hợp chỉ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không bao gồm nhà ở, tài sản gắn liền:

    1. Lệ phí là 250,000 đồng với thửa đất dưới 100m2 diện tích
    2. 350,000 đồng với thửa đất từ 100 m2 đến dưới 300 m2 diện tích
    3. 600,000 đồng với thửa đất từ 300 m2 đến dưới 500 m2 diện tích
    4. 850,000 đồng với thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 diện tích
    5. 1,100,000 đồng với thửa đất từ 1.000 m2 trở lên

    Với trường hợp yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đi kèm quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất:

    1. Lệ phí là 350,000 đồng với thửa đất dưới 100m2 diện tích
    2. 450,000 đồng với thửa đất từ 100 m2 đến dưới 300 m2 diện tích
    3. 700,000 đồng với thửa đất từ 300 m2 đến dưới 500 m2 diện tích
    4. 950,000 đồng với thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 diện tích
    5. 1,200,000 đồng với thửa đất từ 1.000 m2 trở lên

    Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh 

    Đối với hộ gia đình hoặc các cá nhân:

    1. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: 700,000 đồng; cấp lại: 650,000 đồng.
    2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất lần đầu: 820,000 đồng; cấp lại: 800,000 đồng.
    3. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình, tài sản khác gắn liền với đất lần đầu: 950,000 đồng; cấp lại: 900,000 đồng.

    Đối với các cơ quan, tổ chức:

    1. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: 1,300,000 đồng; cấp lại: 900,000 đồng.
    2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất lần đầu: 1,300,000 đồng; cấp lại: 900,000 đồng.
    3. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình, tài sản khác gắn liền với đất lần đầu: 1,650,000 đồng; cấp lại: 1,600,000 đồng.

    Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại tỉnh Khánh Hòa 

    Phí thẩm định khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở, công trình, tài sản khác gắn liền với đất đối với các cá nhân cũng như tổ chức là 600,000 đồng.

    Trường hợp chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất, không bao gồm quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền đối với các hộ, cá nhân là 100,000 đồng, đối với các tổ chức là 200,000 đồng.

    Trường hợp chứng nhận quyền sử dụng đất có bao gồm cả quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền đối với các hộ, cá nhân là 200,000 đồng nếu thuộc địa bàn các phường và 100,000 đồng nếu thuộc khu vực khác, đối với các tổ chức là 300,000 đồng.

    Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại tỉnh Thanh Hóa 

    Tại tỉnh Thanh Hóa, phí thẩm định hồ sơ sẽ được quy định cụ thể với từng khu vực:

    1. Đối với khu vực thuộc thành phố, thị xã hoặc thị trấn thì lệ phí là 400,000 đồng.
    2. Lệ phí là 200,000 đồng đối với các khu vực khác của thành phố và thị xã (không nằm trong các phường trung tâm)
    3. Lệ phí đối với những khu vực còn lại không nằm trong 2 trường hợp nêu trên sẽ là 100,000 đồng.

    Bạn xem thêm:

    • Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    • Nộp thuế mua bán nhà đất ở đâu
    • Thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất (TTNCN)

    Hoặc:

    • Mua bán nhà đất
    • Mua bán căn hộ
    • Đăng tin mua bán nhà đất

    Hoặc nguồn 2:

    Mức thu phí phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Nội dung thu

    Mức thu phí

    1. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất

    1.000 đồng/m2; tối đa 7.500.000 đồng/hồ sơ

    2. Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

    0,15% giá trị chuyển nhượng, tối đa 5.000.000 đồng/hồ sơ

    Giá trị chuyển nhượng được căn cứ trên giá trị hợp đồng chuyển nhượng giữa hai bên, trong trường hợp giá trị hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn khung giá đất do UBND thành phố ban hành hàng năm thì giá trị chuyển nhượng phải được lấy theo khung giá đất do UBND Thành phố ban hành.

    Xem thêm:

    • mua bán nhà đất nha trang
    • mua bán nhà đất thanh hóa
    • mua bán nhà đất quận 12
    • mua bán nhà đất gò vấp
    • mua bán nhà đất quận 7
    See less
    • 0
    • Share
      Share
      • Share on Facebook
      • Share on Twitter
      • Share on LinkedIn
      • Share on WhatsApp
  2. Asked: Tháng 3 17, 2022In: Bất động sản

    Thuế phí công chứng khi mua bán nhà đất ra sao?

    Dan Nguyen Cõi trên
    Added an answer on Tháng 3 17, 2022 at 8:45 am

    Chào bạn, mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì: Thuế phí công chứng khi mua bán nhà đất Theo quy định của pháp luật, hợp đồng công chứng được coi là cơ sở pháp lý cao nhất khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất từ bên bán sang bên mua: TheoRead more

    Chào bạn, mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì:

    Thuế phí công chứng khi mua bán nhà đất

    Theo quy định của pháp luật, hợp đồng công chứng được coi là cơ sở pháp lý cao nhất khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất từ bên bán sang bên mua:

    Theo thông tư 257/2016/BTC, mức thu thuế phí công chứng trong thuế mua bán nhà đất hiện được quy định như sau:

    1. Đối với tài sản nhà đất có giá trị dưới 50 triệu đồng: 50,000 đồng
    2. Đối với tài sản nhà đất có giá trị từ 50 đến 100 triệu đồng: 100,000 đồng
    3. Nếu tài sản có giá trị từ 100 triệu đến 1 tỷ đồng: 0,1% giá trị của tài sản
    4. Đối với tài sản có giá trị từ 1 đến 3 tỷ đồng: 1 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị giao dịch vượt quá 1 tỷ đồng
    5. Đối với tài sản có giá trị từ 3 đến 5 tỷ đồng: 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị giao dịch vượt quá 3 tỷ đồng
    6. Đối với tài sản có giá trị từ 5 đến 10 tỷ đồng: 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị giao dịch vượt quá 5 tỷ đồng
    7. Đối với tài sản có giá trị từ 10 đến 100 tỷ đồng: 5,2 triệu đồng + 0,03%  của phần giá trị giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng
    8. Đối với tài sản có giá trị trên 100 tỷ đồng: 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng. Tuy nhiên mức thu trong trường hợp này sẽ được giới hạn dưới 70 triệu đồng.

    Xem thêm về Nên mua chung cư hay nhà đất?

    Phí thẩm định hồ sơ

    Phí thẩm định hồ sơ tại các tỉnh thành và thành phố lớn gồm:

    Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thủ đô Hà Nội

    Trường hợp lần đầu tiên được nhà nước công nhận, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất lần đầu tiên thì sẽ không phải nộp phí thẩm định hồ sơ.

    Với hồ sơ giao đất hoặc cho thuê đất, phí thẩm định sẽ được tính bằng: Diện tích đất (m2) x hệ số 1000 đồng/m2 đất. Tuy nhiên sẽ được giới hạn ở mức tối đa 7,5 triệu đồng đối với 1 hồ sơ.

    Với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất, lệ phí thẩm định bằng 0,15% giá trị chuyển nhượng nhưng tối đa không quá 5 triệu đồng.

    Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thành phố Hải Phòng

    Đối với hộ gia đình, cá nhân, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở lần đầu tiên là 170,000 đồng, lần cấp đổi sau đó sẽ là 85,000 đồng.

    Đối với các tổ chức hoặc cơ sở tôn giáo, mức phí này là 3.06 triệu đồng (cấp mới) và 1.53 triệu đồng (cấp đổi).

    Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thành phố Đà Nẵng

    Trường hợp chỉ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không bao gồm nhà ở, tài sản gắn liền:

    1. Lệ phí là 250,000 đồng với thửa đất dưới 100m2 diện tích
    2. 350,000 đồng với thửa đất từ 100 m2 đến dưới 300 m2 diện tích
    3. 600,000 đồng với thửa đất từ 300 m2 đến dưới 500 m2 diện tích
    4. 850,000 đồng với thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 diện tích
    5. 1,100,000 đồng với thửa đất từ 1.000 m2 trở lên

    Với trường hợp yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đi kèm quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, tài sản gắn liền với đất:

    1. Lệ phí là 350,000 đồng với thửa đất dưới 100m2 diện tích
    2. 450,000 đồng với thửa đất từ 100 m2 đến dưới 300 m2 diện tích
    3. 700,000 đồng với thửa đất từ 300 m2 đến dưới 500 m2 diện tích
    4. 950,000 đồng với thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 diện tích
    5. 1,200,000 đồng với thửa đất từ 1.000 m2 trở lên

    Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại Thành phố Hồ Chí Minh 

    Đối với hộ gia đình hoặc các cá nhân:

    1. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: 700,000 đồng; cấp lại: 650,000 đồng.
    2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất lần đầu: 820,000 đồng; cấp lại: 800,000 đồng.
    3. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình, tài sản khác gắn liền với đất lần đầu: 950,000 đồng; cấp lại: 900,000 đồng.

    Đối với các cơ quan, tổ chức:

    1. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: 1,300,000 đồng; cấp lại: 900,000 đồng.
    2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất lần đầu: 1,300,000 đồng; cấp lại: 900,000 đồng.
    3. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình, tài sản khác gắn liền với đất lần đầu: 1,650,000 đồng; cấp lại: 1,600,000 đồng.

    Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại tỉnh Khánh Hòa 

    Phí thẩm định khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất cùng với quyền sở hữu nhà ở, công trình, tài sản khác gắn liền với đất đối với các cá nhân cũng như tổ chức là 600,000 đồng.

    Trường hợp chỉ chứng nhận quyền sử dụng đất, không bao gồm quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền đối với các hộ, cá nhân là 100,000 đồng, đối với các tổ chức là 200,000 đồng.

    Trường hợp chứng nhận quyền sử dụng đất có bao gồm cả quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền đối với các hộ, cá nhân là 200,000 đồng nếu thuộc địa bàn các phường và 100,000 đồng nếu thuộc khu vực khác, đối với các tổ chức là 300,000 đồng.

    Phí thẩm định hồ sơ cấp Sổ đỏ tại tỉnh Thanh Hóa 

    Tại tỉnh Thanh Hóa, phí thẩm định hồ sơ sẽ được quy định cụ thể với từng khu vực:

    1. Đối với khu vực thuộc thành phố, thị xã hoặc thị trấn thì lệ phí là 400,000 đồng.
    2. Lệ phí là 200,000 đồng đối với các khu vực khác của thành phố và thị xã (không nằm trong các phường trung tâm)
    3. Lệ phí đối với những khu vực còn lại không nằm trong 2 trường hợp nêu trên sẽ là 100,000 đồng.

    Bạn xem thêm:

    • Phí thẩm định hồ sơ
    • Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
    • Nộp thuế mua bán nhà đất ở đâu

    Hoặc:

    • Mua bán nhà đất
    • Mua bán căn hộ
    • Dịch vụ đăng tin bán nhà

    Hoặc nguồn 2:

    MỨC THU PHÍ CÔNG CHỨNG

    Mức thu phí công chứng quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất đối với Phòng công chứng và Văn phòng công chứng. Trường hợp đơn vị thu phí là Văn phòng công chứng thì mức thu phí quy định tại Thông tư này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trường hợp cá nhân, tổ chức nước ngoài có nhu cầu nộp phí bằng ngoại tệ thì thu bằng ngoại tệ trên cơ sở quy đổi đồng Việt Nam ra ngoại tệ theo tỷ giá thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu phí.
    Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:
    a) Mức thu phí đối với các việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau:
    – Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (tính trên giá trị quyền sử dụng đất);

    – Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất (tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất);

    – Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác (tính trên giá trị tài sản);

    – Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản (tính trên giá trị di sản);

    – Công chứng hợp đồng vay tiền (tính trên giá trị khoản vay);

    – Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản (tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay);

    – Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh (tính trên giá trị hợp đồng).

    Mức thu phí nhận lưu giữ di chúc: 100 nghìn đồng/trường hợp.
    Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng: 5 nghìn đồng/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 3 nghìn đồng nhưng tối đa không quá 100 nghìn đồng/bản.

    Xem thêm:

    • mua bán nhà đất tphcm
    • mua bán nhà đất nha trang
    • mua bán nhà đất thanh hóa
    • mua bán nhà đất quận 12
    • mua bán nhà đất gò vấp
    See less
    • 0
    • Share
      Share
      • Share on Facebook
      • Share on Twitter
      • Share on LinkedIn
      • Share on WhatsApp
  3. Asked: Tháng 3 17, 2022In: Bất động sản

    Lệ phí trước bạ mua bán nhà đất tính thế nào?

    Dan Nguyen Cõi trên
    Added an answer on Tháng 3 17, 2022 at 8:34 am

    Chào bạn, mình đọc từ nguồn Mahaland.vn thì: Lệ phí trước bạ Ở phần này sẽ nói về quy định đối tượng nộp phí trong thuế mua bán nhà đất, cách tính và các hồ sơ cần chuẩn bị. Quy định về đối tượng nộp lệ phí: Sau khi thực hiện thủ tục mua bán nhà đất, người nhận chuyển nhượng pRead more

    Chào bạn, mình đọc từ nguồn Mahaland.vn thì:

    Lệ phí trước bạ

    Ở phần này sẽ nói về quy định đối tượng nộp phí trong thuế mua bán nhà đất, cách tính và các hồ sơ cần chuẩn bị.

    Quy định về đối tượng nộp lệ phí:

    Sau khi thực hiện thủ tục mua bán nhà đất, người nhận chuyển nhượng phải đăng ký biến động đất đai với cơ quan Nhà nước trong thời hạn tối đa là 30 ngày, quy trình này cũng có thể được gọi là quy trình sang tên Sổ đỏ.

    Nhà ở, đất đai là nhóm đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ. Chính vì vậy mà trước khi đăng ký quyền sử dụng, sở hữu những tài sản này, người mua (nhận chuyển nhượng bất động sản) phải hoàn thành nghĩa vụ nộp khoản lệ phí này cho cơ quan Nhà nước. Tuy vậy, theo thỏa thuận giữa hai bên trong quá trình mua bán, người bán cũng có thể thay mặt người mua giao nộp khoản phí này.

    Lệ phí trước bạ được tính như thế nào? 

    1. Trường hợp giá chuyển nhượng bất động sản cao hơn mức giá được quy định bởi UBND cấp tỉnh: Lệ phí trước bạ = Giá trị chuyển nhượng x 0,5%
    2. Trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn mức giá được quy định trong Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành:
      1. Lệ phí trước bạ (đất) = 0,5% x Diện tích x Giá 1m2 đất được quy định trong Bảng giá đất
      2. Lệ phí trước bạ (nhà ở) = 0,5% x (Diện tích nhà x Giá 1m2 được quy định x Tỷ lệ chất lượng còn lại tính theo phần trăm)

    Khai lệ phí trước bạ cần chuẩn bị hồ sơ thế nào? 

    1. 1 bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 1)
    2. 1 bản chính hoặc bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh được tài sản hoặc chủ sở hữu thuộc diện được miễn đóng lệ phí trước bạ.
    3. 1 bản sao giấy chứng minh nguồn gốc của nhà, đất là hợp pháp theo quy định của pháp luật.
    4. 1 bản sao hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.

    Nơi nộp hồ sơ và thời gian nộp hồ sơ: 

    Hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ cần được bên mua nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

    Người nộp lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ký thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế.

    Bạn xem thêm:

    • Thuế phí công chứng khi mua bán nhà đất
    • Phí thẩm định hồ sơ
    • Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Hoặc:

    • Mua bán nhà đất
    • Mua bán căn hộ
    • Đăng tin bán nhà ở đâu

    Hoặc nguồn 2:

    Cách tính lệ phí trước bạ nhà đất năm 2021

    Trường hợp chuyển nhượng mà tiền trong hợp đồng cao hơn giá nhà, đất của UBND cấp tỉnh quy định:

    Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 140/2016/NĐ-CP, trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng chuyển nhượng. Lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng nhà, đất trong trường hợp này được xác định như sau:

    Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá chuyển nhượng.

    Trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn hoặc bằng giá nhà, đất của UBND cấp tỉnh quy định hoặc khi tặng cho, thừa kế nhà đất hoặc khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận lần đầu:

    Mức nộp lệ phí với đất:

    Lệ phí trước bạ = 0.5% x Diện tích x Giá 01 m2 tại Bảng giá đất.

    Mức nộp lệ phí đối với nhà ở:

    Theo Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư 301/2016/TT-BTC, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:

    Lệ phí trước bạ = 0.5% x (Diện tích x Giá 01 m2 x Tỷ lệ % chất lượng còn lại).

    Trong đó, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.

    Riêng:

    Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà thuộc sở hữu nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của pháp luật về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của UBND cấp tỉnh.

    Xem thêm:

    • mua bán nhà đất quận 12
    • mua bán nhà đất gò vấp
    • mua bán nhà đất quận 7
    • mua bán nhà đất quận 9
    • mua bán nhà đất quận bình tân
    See less
    • 0
    • Share
      Share
      • Share on Facebook
      • Share on Twitter
      • Share on LinkedIn
      • Share on WhatsApp
  4. Asked: Tháng 3 17, 2022In: Bất động sản

    Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất?

    Dan Nguyen Cõi trên
    Added an answer on Tháng 3 17, 2022 at 8:20 am

    Hi bạn, mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì: Thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất (TTNCN) Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế mua bán nhà đất quan trọng, thông thường sẽ được bên bán giao nộp cho cơ quan Nhà nước để thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình. Cụ thể, mức thuế thu nhập cá nhânRead more

    Hi bạn, mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì:

    Thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất (TTNCN)

    Thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế mua bán nhà đất quan trọng, thông thường sẽ được bên bán giao nộp cho cơ quan Nhà nước để thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình.

    Cụ thể, mức thuế thu nhập cá nhân mà bên bán cần đóng được tính bằng 2% giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất.

    Tuy nhiên, liệu mức thuế suất TNCN 2% có được áp dụng với tất cả đối tượng cư trú? Hãy cùng Mahaland tìm hiểu cách tính thuế TNCN đối với từng trường hợp cụ thể:

    Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi mua bán nhà đất

    Ở đây sẽ chia ra 2 trường hợp, một là gia chủ là cá nhân cư trú, hai là gia chủ là cá nhân không cư trú. Cụ thể:

    Trong trường hợp gia chủ là cá nhân cư trú 

    1. Mức thuế thu nhập cá nhân mà cá nhân thuộc diện cư trú phải nộp sẽ bằng giá chuyển nhượng nhà, đất (bất động sản) theo thời điểm chuyển nhượng nhân với thuế suất (2%).
    2. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không gắn liền với nhà ở hoặc công trình xây dựng trên đất thì giá chuyển nhượng tính đúng theo hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng.
    3. Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với công trình nhà ở dân dụng, công trình xây dựng trên đất (kể cả công trình hình thành trong tương lai chưa hoàn thành) thì tính thuế thu nhập cá nhân theo giá thỏa thuận.
    4. Đối với cá nhân cư trú, thời điểm tính thuế được xác định là thời điểm hợp đồng mua bán nhà ở, chuyển nhượng bất động sản có hiệu lực. Bên mua sẽ là người nộp thuế nếu hai bên không có thỏa thuận trong hợp đồng.
    5. Khi hoàn tất thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất thì đây cũng là thời điểm tính thuế cụ thể. Đối với bất động sản hình thành trong tương lai thì thời điểm tính thuế là thời điểm bạn khai thuế với cơ quan có thẩm quyền.

    Trong trường hợp gia chủ là cá nhân không cư trú 

    1. Khi tính mức thuế TNCN cho cá nhân không cư trú, cần phải căn cứ vào Điều 21 Thông tư 111/2003 được ban hành bởi Bộ Tài chính và Mục 29 thuộc Luật Thuế Thu nhập Cá nhân năm 2007.
    2. Thuế suất thuế TNCN trong trường hợp này bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất (2%).
    3. Giá chuyển nhượng bất động sản là tổng thu nhập mà cá nhân thu được từ việc bán, chuyển nhượng bất động sản, không trừ đi các khoản phí và cũng không bao gồm giá vốn.
    4. Giá chuyển nhượng bất động sản (bất động sản) sẽ được xác định khác nhau trong từng trường hợp.
    5. Thuế suất được tính như đối với cá nhân không cư trú. Bằng 2% giá trị chuyển nhượng bất động sản.
    6. Thời gian hoàn thành thủ tục chuyển nhượng bất động sản cũng là thời điểm tính thuế TNCN khi bán nhà, chuyển nhượng bất động sản cho cá nhân không cư trú.

    Tóm lại, việc nộp thuế TNCN là nghĩa vụ của tất cả mọi người khi thực hiện các hoạt động kinh doanh và giao dịch bất động sản, dù là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú. Chỉ khác là phương pháp xác định giá chuyển nhượng và thời điểm tính thuế sẽ khác nhau.

    Bạn xem thêm:

    • Lệ phí trước bạ
    • Thuế phí công chứng khi mua bán nhà đất
    • Phí thẩm định hồ sơ

    Hoặc:

    • Mua bán nhà đất
    • Mua bán căn hộ
    • Đăng tin bán nhà

    Hoặc nguồn 2:

    Trường hợp 1: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất (không có nhà ở)

    * Giá chuyển nhượng trong hợp đồng bằng hoặc cao hơn giá đất tại bảng giá đất

    Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x Giá chuyển nhượng

    Trong đó, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng.

    * Hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định

    Nếu hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng thì giá chuyển nhượng được xác định theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng. Khi đó, thuế thu nhập cá nhân được tính theo công thức sau:

    Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 2% x (Diện tích x Giá 01m2 theo bảng giá đất)

    Trường hợp 2: Chuyển nhượng nhà đất (gồm cả nhà và đất)

    * Giá chuyển nhượng bằng hoặc cao hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định

    Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá chuyển nhượng

    Trong đó, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng.

    * Hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định

    Trường hợp trên hợp đồng chuyển nhượng không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng đất là giá do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về đất đai, sau đó nhân (x) với 2%.

    Trường hợp 3: Chuyển nhượng nhà (không có đất)

    – Chuyển nhượng nhà gắn liền với đất thì phần giá trị nhà, kết cấu hạ tầng và công trình kiến trúc gắn liền với đất được xác định căn cứ theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định, cụ thể:

    + Giá nhà tại hợp đồng mua bán nhà cao hơn hoặc bằng giá do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá chuyển nhượng là giá tại hợp đồng và được tính như sau:

    Thuế thu nhập cá nhân = Giá chuyển nhượng x 2%

    + Giá nhà tại hợp đồng mua bán nhà thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh ban hành thì thuế thu nhập cá nhân được tính như sau:

    Thuế thu nhập cá nhân = 2% x (Diện tích x Giá 01m2 x Tỷ lệ % chất lượng còn lại)

    Trong đó:

    . Giá chuyển nhượng đối với nhà là giá do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai thuế thu nhập cá nhân (giá 01m2 do UBND cấp tỉnh quy định nên để tính chính xác phải xem trong quyết định của UBND từng tỉnh thành).

    . Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại do UBND cấp tỉnh ban hành (khấu trừ theo thời gian).

    Lưu ý: Nếu UBND cấp tỉnh không có quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà thì căn cứ vào quy định của Bộ Xây dựng về phân loại nhà, về tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản, về giá trị còn lại thực tế của công trình trên đất.

    – Đối với công trình xây dựng hình thành trong tương lai, trường hợp hợp đồng không ghi giá chuyển nhượng hoặc giá chuyển nhượng thấp hơn tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng nhân với giá đất và giá tính lệ phí trước bạ công trình xây dựng do UBND cấp tỉnh quy định thì giá chuyển nhượng được xác định theo giá UBND với tỷ lệ góp vốn trên tổng giá trị hợp đồng. Trường hợp UBND cấp tỉnh chưa có quy định về đơn giá thì áp dụng theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng công bố, đang áp dụng tại thời điểm chuyển nhượng.

    Trường hợp 4: Chuyển nhượng quyền thuê đất

    Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá chuyển nhượng/giá cho thuê lại

    Trong đó:

    – Giá chuyển nhượng đối với chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước là giá ghi trên hợp đồng tại thời điểm chuyển nhượng quyền thuê mặt đất, thuê mặt nước.

    – Trường hợp đơn giá cho thuê lại trên hợp đồng thấp hơn giá do UBND tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê lại thì giá cho thuê lại được xác định căn cứ theo bảng giá do UBND tỉnh quy định.

    Xem thêm:

    • mua bán nhà đất tphcm
    • mua bán nhà đất nha trang
    • mua bán nhà đất thanh hóa
    • mua bán nhà đất quận 12
    • mua bán nhà đất gò vấp
    See less
    • 0
    • Share
      Share
      • Share on Facebook
      • Share on Twitter
      • Share on LinkedIn
      • Share on WhatsApp
  5. Asked: Tháng 3 16, 2022In: Bất động sản

    Quyền và nghĩa vụ của bên bán căn hộ?

    Dan Nguyen Cõi trên
    Added an answer on Tháng 3 16, 2022 at 4:01 pm

    Hi bạn, theo nguồn Mahaland.vn thì: Quyền và nghĩa vụ của bên Bán Bên bán được thực hiện các quyền nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của mình. Đồng thời có nghĩa vụ và trách nhiệm đảm bảo lợi ích của bên mua trong phạm vi giao kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Quyền của bên Bán Yêu cầu bênRead more

    Hi bạn, theo nguồn Mahaland.vn thì:

    Quyền và nghĩa vụ của bên Bán

    Bên bán được thực hiện các quyền nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của mình. Đồng thời có nghĩa vụ và trách nhiệm đảm bảo lợi ích của bên mua trong phạm vi giao kết hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

    Quyền của bên Bán

    1. Yêu cầu bên mua thanh toán tiền mua căn hộ theo đúng thỏa thuận và được quyền tính lãi suất trong trường hợp bên mua chậm thanh toán theo tiến độ đã thỏa thuận. Mức lãi suất cho việc thanh toán chậm tiến độ phải được quy định trong hợp đồng.
    2. Yêu cầu bên mua thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh (nếu có) theo quy định của hợp đồng, các phụ lục, nội quy nhà chung cư được sửa đổi, bổ sung tùy từng thời điểm.
    3. Yêu cầu bên mua nhận bàn giao căn hộ trong thời gian thỏa thuận quy định trong hợp đồng.
    4. Giữ quyền sở hữu căn hộ và có quyền từ chối bàn giao căn hộ hoặc bàn giao bản chính giấy chứng nhận của bên mua cho đến khi bên mua hoàn thành nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.
    5. Được quyền thay đổi thiết bị, vật liệu xây dựng của tòa nhà với chất lượng tương đương phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng. Trong trường hợp có sự thay đổi thiết bị và vật liệu hoàn thiện bên trong căn hộ thì phải thông báo trước cho bên mua.
    6. Trường hợp xét thấy cần thiết, trên cơ sở thỏa thuận và đồng ý của bên mua, có quyền điều chỉnh và bố trí lại kết cấu bên trong của căn hộ trong quá trình xây dựng và trước khi bàn giao để phù hợp với thực tế sử dụng.
    7. Có quyền yêu cầu bên mua nộp phạt do vi phạm hợp đồng hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. .
    8. Có quyền yêu cầu bên mua cung cấp đầy đủ giấy tờ, tài liệu, chứng từ, thuế, phí và lệ phí để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu cho bên mua theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
    9. Được quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án cho nhà đầu tư khác để đầu tư, kinh doanh nhưng phải bảo đảm quyền lợi của bên mua. Việc chuyển nhượng phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt bằng văn bản.
    10. Trừ trường hợp do lỗi của bên bán, bên bán được miễn trừ mọi trách nhiệm đối với các tranh chấp và khiếu nại của bên thứ ba đối với các hành động của bên mua liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng.

    Nghĩa vụ của bên Bán

    1. Cung cấp cho bên mua thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế tòa nhà và thiết kế căn hộ đã được phê duyệt theo thỏa thuận trong hợp đồng.
    2. Cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, tạo điều kiện cho bên mua kiểm tra thực tế tại công trình.
    3. Xây dựng tòa nhà, các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ được duyệt theo quy định, đảm bảo đến đúng thời gian bàn giao bên mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường.
    4. Thiết kế diện tích, mặt bằng căn hộ và thiết kế các công trình hạ tầng phù hợp với quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng.
    5. Bảo đảm chất lượng xây dựng, kiến ​​trúc kỹ thuật, mỹ thuật của nhà chung cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế;
    6. Ký hợp đồng bảo lãnh với ngân hàng thương mại đủ năng lực theo danh sách do Ngân hàng Nhà nước công bố để bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của bên bán đối với khách hàng mua căn hộ tại dự án khi bên bán không bàn giao căn hộ đúng theo lịch trình đã thỏa thuận và gửi bản sao Thư bảo lãnh cho bên mua sau khi ngân hàng bảo lãnh phát hành. Thư bảo lãnh chỉ có hiệu lực kể từ thời điểm bên mua hoàn thành nghĩa vụ thanh toán đợt đầu tiên (tương đương 30% giá bán căn hộ) cho bên bán. Giá trị bảo lãnh sẽ được tăng dần theo việc thanh toán giá bán căn hộ của bên mua cho bên bán kể từ thời điểm thanh toán đợt 1 cho đến thời điểm nhận bàn giao căn hộ theo quy định của hợp đồng.
    7. Bảo trì căn hộ trước khi bàn giao cho bên mua nhưng được miễn trách nhiệm đối với những tổn thất do hao mòn tự nhiên của căn hộ và của các thiết bị, đồ đạc lắp đặt trong căn hộ.
    8. Bàn giao căn hộ và các giấy tờ pháp lý liên quan đến căn hộ cho bên mua trong thời hạn thỏa thuận.
    9. Hướng dẫn, hỗ trợ bên mua ký hợp đồng sử dụng dịch vụ với các nhà cung cấp điện, nước, viễn thông, truyền hình cáp, v.v.
    10. Nộp thuế sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí liên quan đến việc bán căn hộ theo quy định của pháp luật.
    11. Tổ chức hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập hội đồng quản trị nhà chung cư khi có đủ điều kiện tổ chức hội nghị nhà chung cư theo quy định của pháp luật. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của ban quản trị tòa nhà cho đến khi ban quản trị tòa nhà chính thức được thành lập.
    12. Hỗ trợ bên mua thực hiện các thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng theo yêu cầu của bên mua. Bên bán có quyền từ chối hỗ trợ khi xét thấy việc hỗ trợ đó vi phạm các điều khoản và điều kiện của hợp đồng hoặc vi phạm pháp luật hiện hành.
    13. Bồi thường thiệt hại cho bên mua trong trường hợp vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt, bồi thường trong hợp đồng hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp bên mua có lỗi;
    14. Thanh toán kinh phí bảo trì phần diện tích chung của tòa nhà theo quy định của pháp luật đối với phần không gian riêng của bên bán và chuyển toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của bên mua vào tài khoản tại ngân hàng thương mại hoặc bàn giao cho ban quản lý nhà chung cư.
    15. Bên bán có trách nhiệm bảo vệ thông tin của bên mua, không được phép thu thập, sử dụng và chuyển giao thông tin của bên mua cho bất kỳ bên thứ ba nào nếu không được sự đồng ý của bên mua; trừ trường hợp vì mục đích thực hiện hợp đồng hoặc khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu hoặc khi việc cung cấp được coi là nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

    Bạn xem thêm:

    • Quyền và nghĩa vụ của bên Mua
    • Thuế và các khoản phí
    • Xử lý khi vi phạm hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

    Hoặc:

    • Mua bán nhà đất
    • Mua bán căn hộ
    • Đăng tin mua bán nhà đất

    Hoặc nguồn 2:

    Quyền và nghĩa vụ của bên bán:

    Bên bán có quyền yêu cầu bên mua thanh toán đủ tiền theo thơi hạn và phương thức đã được thỏa thuận trong hợp đồng, yêu cầu bên mua bồi thường thiệt hại do lỗi của bên mua gây ra, đơn phương chấm dứt hợp đồng hay hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp 2 bên thỏa thuận hoặc theo qui định của pháp luật.

    Bên bán có nghiã vụ cung cấp thông tin đầy đủ và trung thực về căn hộ chung cư và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp, trường hợp bên bán không thông báo mà bên mua phát hiện ra thì bên mua có quyền hủy hợp đồng; giao căn hộ chung cư theo đúng tiến độ, chất lượng và các điều kiện đã thỏa thuận kem theo hồ sơ và các giấy tờ hướng dẫn sử dụng khác; bảo hành căn hộ chung cư đã bán theo thỏa thuận của 2 bên. Bên bán có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra, thực hiện nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật. Duy trì hoạt động bình thường của căn hộ chung cư, dảm bảo khai thác tốt các tính năng của nhà chung cư.

    Xem thêm:

    • mua bán căn hộ quận 8
    • mua bán căn hộ quận 9
    • mua bán căn hộ quận 4
    • mua bán căn hộ chung cư tphcm
    • mua bán căn hộ chung cư hà nội
    See less
    • 0
    • Share
      Share
      • Share on Facebook
      • Share on Twitter
      • Share on LinkedIn
      • Share on WhatsApp
  6. Asked: Tháng 3 16, 2022In: Bất động sản

    Giá mua bán và bảo trì căn hộ là bao nhiêu?

    Dan Nguyen Cõi trên
    Added an answer on Tháng 3 16, 2022 at 3:55 pm

    Hi bạn, mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì: Giá mua bán căn hộ và Kinh phí bảo trì căn hộ chung cư  Tổng giá bán căn hộ chung cư và kinh phí bảo trì căn hộ là hai khoản chi phí quan trọng nhất mà bên mua phải hoàn thành thanh toán cho bên bán trước khi nhận bàn giao căn hộ và kí hợp đồng mua bRead more

    Hi bạn, mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì:

    Giá mua bán căn hộ và Kinh phí bảo trì căn hộ chung cư 

    Tổng giá bán căn hộ chung cư và kinh phí bảo trì căn hộ là hai khoản chi phí quan trọng nhất mà bên mua phải hoàn thành thanh toán cho bên bán trước khi nhận bàn giao căn hộ và kí hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

    Cùng tìm hiểu cụ thể xem đây là hai khoản chi phí thế nào và có cách tính ra sao:

    Tổng giá bán căn hộ

    Tổng giá bán căn hộ tại Việt Nam thường được tính theo đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng. Cụ thể,

    Tổng giá bán căn hộ =  Đơn giá bán căn hộ x Tổng diện tích sử dụng căn hộ thực tế.

    Lưu ý:

    Đơn giá bán căn hộ là một hệ số cố định dùng để tính toán giá bán căn hộ theo diện tích thực.

    Tổng giá bán căn hộ đã bao gồm giá trị chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và kinh phí bảo trì phần diện tích chung, cách tính như sau:

    1. Thuế GTGT = Giá bán căn hộ – Giá trị quyền sử dụng đất x Thuế suất thuế GTGT là 10%
    2. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung bằng 2% giá bán căn hộ.

    Kinh phí bảo trì căn hộ

    Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư được xác định theo quy định tại điều mục cụ thể trong hợp đồng. Bên mua có trách nhiệm chuyển cho bên bán toàn bộ khoản phí này theo tiến độ tại thông báo bàn giao căn hộ của bên bán trước thời điểm ký biên bản bàn giao.

    Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày bên bán thu khoản kinh phí bảo trì từ bên mua, bên bán có trách nhiệm gửi toàn bộ khoản kinh phí bảo trì vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm mở tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

    Bên bán có trách nhiệm bàn giao khoản kinh phí bảo trì căn hộ (bao gồm cả lãi suất tiền gửi) cho ban quản trị nhà chung cư quản lý sau khi ban quản trị nhà chung cư được thành lập theo quy định tại hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan, để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định của pháp luật.

    Bạn đọc thêm:

    • Quyền và nghĩa vụ của bên Bán
    • Quyền và nghĩa vụ của bên Mua
    • Thuế và các khoản phí

    Hoặc:

    • Mua bán nhà đất
    • Mua bán căn hộ
    • Dịch vụ đăng tin bán nhà

    Hoặc nguồn 2:

    Cách tính phí bảo trì chung cư

    Theo điều 108 Luật nhà ở 2014, phí bảo trì chung cư được tính như sau:

    Cách tính trong trường hợp 1 – người thuê mua căn hộ/diện tích nộp:
    Phí bảo trì bằng 2% giá trị căn hộ, mua hoặc diện tích khác
    Ví dụ: Nếu căn hộ có giá trị 1 tỷ, thì phí bảo trì chung cư bạn cần nộp là 1 tỷ x 2% = 20 triệu
    Cách tính trong trường hợp 2 – chủ đầu tư nộp:
    Đối với căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư giữ lại không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng, trừ phần diện tích thuộc sở hữu chung thì chủ đầu tư phải đóng 2% giá trị căn hộ, phần diện tích giữ lại. Phần giá trị này được tính theo giá bán căn hộ có giá cao nhất của nhà chung cư đó.
    Ví dụ: Căn hộ giá cao nhất là 4 tỷ (100m2) thì giá 1m2 là 40 triệu/m2. Diện tích mà chủ đầu tư giữ lại là 200m2. Số tiền phí bảo trì chung cư mà chủ đầu tư phải nộp là (40 triệu * 200)*2% = 160 triệu.

    Xem thêm:

    • mua bán căn hộ quận 7
    • mua bán căn hộ quận 2
    • mua bán căn hộ quận 8
    • mua bán căn hộ quận 9
    • mua bán căn hộ quận 4
    See less
    • 0
    • Share
      Share
      • Share on Facebook
      • Share on Twitter
      • Share on LinkedIn
      • Share on WhatsApp
  7. Asked: Tháng 3 16, 2022In: Bất động sản

    Đặc điểm của căn hộ chung cư là gì?

    Dan Nguyen Cõi trên
    Added an answer on Tháng 3 16, 2022 at 3:47 pm
    This answer was edited.

    Chào bạn, mình tìm hiểu từ nguồn Mahaland.vn thì: Đặc điểm của căn hộ gồm những gì? Vị trí và địa điểm của căn hộ sẽ được xác định chi tiết, cụ thể trong phần thông tin của bản hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Diện tích sử dụng căn hộ là căn cứ cho giá bán căn hộ, được xác định theo kích thưRead more

    Chào bạn, mình tìm hiểu từ nguồn Mahaland.vn thì:

    Đặc điểm của căn hộ gồm những gì?

    Vị trí và địa điểm của căn hộ sẽ được xác định chi tiết, cụ thể trong phần thông tin của bản hợp đồng mua bán căn hộ chung cư. Diện tích sử dụng căn hộ là căn cứ cho giá bán căn hộ, được xác định theo kích thước thông thủy. Chính vì vậy mà diện tích sử dụng cũng có thể được gọi là diện tích thông thủy. Diện tích này bao gồm cả phần diện tích của tường vách, ban công, lô gia gắn liền với căn hộ được mua bán. Một lưu ý là khi tính diện tích ban công, phải xác định và tính toán cụ thể cả phần diện tích sàn. Nếu các căn hộ có ban công chung phần diện tích tường thì diện tích riêng của mỗi ban công sẽ được tính từ mép của tường chung. Trên thực tế, diện tích căn sử dụng căn hộ trong bản kế hoạch ban đầu chỉ là tạm tính. Diện tích hoàn toàn có thể được điều chỉnh trong quá trình xây dựng và hoàn thiện căn hộ. Chính vì vậy mà khi bàn giao căn hộ, người ta sẽ tiến hành đo đạc và xác định lại diện tích sử dụng căn hộ thực tế. Đây sẽ là căn cứ để bên mua tiến hành thanh toán cho bên bán khi căn hộ được bàn giao, cụ thể:

    1. Giá bán căn hộ không điều chỉnh khi phần diện tích thực tế tăng hoặc giảm trong mức 2% so với diện tích sử dụng ước tính.
    2. Nếu diện tích thực tế tăng, giảm ở mức từ 2 đến 5% thì giá bán sẽ điều chỉnh lại theo đúng diện tích sử dụng căn hộ thực tế.
    3. Trong trường hợp diện tích thực tế tăng, giảm quá mức 5% thì bên mua có thể lựa chọn điều chỉnh lại giá bán hoặc chấm dứt hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

    Biên bản bàn giao căn hộ là một phần trong hợp đồng chính và không thể tách rời. Trong biên bản bàn giao sẽ ghi nhận phần diện tích sử dụng thực tế đã được hai bên nhất trí xác nhận và thỏa thuận. Ngoài ra, trong hợp đồng cũng cần nên ghi rõ những chi tiết sau đây:

    1. Mục đích sử dụng căn hộ
    2. Ngày hoàn thành xây dựng dự án căn hộ
    3. Ngày bàn giao căn hộ theo dự kiến
    4. Mức độ hoàn thiện của căn hộ khi được bàn giao (có bao gồm trang thiết bị, nội thất hay không).

    Bạn xem thêm:

    • Giá mua bán căn hộ và Kinh phí bảo trì căn hộ chung cư 
    • Quyền và nghĩa vụ của bên Bán
    • Quyền và nghĩa vụ của bên Mua

    Hoặc:

    • Mua bán nhà đất
    • Mua bán căn hộ
    • Đăng tin bán nhà ở đâu

    Hoặc nguồn 2:

    ĐẶC ĐIỂM CỦA CHUNG CƯ

    Các căn hộ chung cư rất phổ biến tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới nhờ những ưu điểm sau:

    TÍNH TIỆN ÍCH CAO

    Chung cư mang tính tiện ích cao mà ta không thể phủ nhận như: Các cư dân sẽ được sử dụng chung một hệ thống hạ tầng đồng bộ và hiện đại. Đây chính là tiện ích nội khu mà bạn có thể nhận được khi sở hữu một căn hộ chung cư. Tại các khu chung cư đều có các tiện ích đi kèm, phục vụ đầy đủ các nhu cầu của cư dân như: khu vui chơi, phòng gym, hồ bơi, công viên, sân thể thao, siêu thị,… Những khu đô thị đều được quy hoạch rõ ràng với tích hợp đầy đủ các dịch vụ kinh tế – xã hội, đảm bảo sự thuận tiện tối đa cho người dân. Người dân chỉ cần sống trong khuân viên của các khu quy hoạch là đã đã có thể hưởng đầy đủ những tiện ích hiện đại như: khu mua sắm, trường học, phòng khám,…

    AN NINH ĐẢM BẢO

    Tất cả các tòa nhà chung cư đều có ban quản lý tòa nhà. Điều này giúp đảm bảo an toàn cho các cư dân sinh sống: Bảo vệ hoạt động 24 trên 24. Kiểm soát được người ra, vào chung cư tránh tình trạng kẻ gian đột nhập nhờ nhiều biện pháp khác nhau như: bảo vệ kiểm tra, dùng thẻ cư dân để xác thực hoặc được sự đồng ý của cư dân mới có thể vào tòa nhà. Hệ thống camera an ninh được trang bị đầy đủ ở mọi ngóc ngách hành lang. Các tòa chung cư hiện đại đều có hệ thống phòng chống cháy nổ, sự cố,… đạt chuẩn chất lượng theo quy định của pháp luật. Có nhiều căn hộ cao cấp còn có lối đi riêng, tách biệt với toàn bộ tòa nhà, để dễ thoát thân khi tình trạng cháy nổ xảy ra, hay để thay thế cho cầu thang máy khi mất điện. Xem thêm:

    • mua bán căn hộ quận 4
    • mua bán căn hộ chung cư tphcm
    • mua bán căn hộ chung cư hà nội
    • mua bán căn hộ đà nẵng
    • mua bán căn hộ nha trang
    See less
    • 0
    • Share
      Share
      • Share on Facebook
      • Share on Twitter
      • Share on LinkedIn
      • Share on WhatsApp
  8. Asked: Tháng 3 16, 2022In: Bất động sản

    Giải thích từ ngữ chuyên môn trong hợp đồng mua bán chung cư?

    Dan Nguyen Cõi trên
    Added an answer on Tháng 3 16, 2022 at 3:35 pm
    This answer was edited.

    Chào bạn, mình đọc từ Mahaland.vn thì: Giải thích từ ngữ chuyên môn trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư "Căn hộ" là một đơn vị phòng ở được xây dựng theo kiểu kết cấu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt. “Tòa nhà chung cư” là toàn bộ tòa kiến trúc chứa đựng khu căn hộ và cả khu kinhRead more

    Chào bạn, mình đọc từ Mahaland.vn thì:

    Giải thích từ ngữ chuyên môn trong hợp đồng mua bán căn hộ chung cư

    “Căn hộ” là một đơn vị phòng ở được xây dựng theo kiểu kết cấu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt.

    “Tòa nhà chung cư” là toàn bộ tòa kiến trúc chứa đựng khu căn hộ và cả khu kinh doanh thương mại, khuôn viên, các tiện ích chung khác (nếu có).

    “Hợp đồng” hay “Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư” là hợp đồng mua bán căn hộ thuộc tòa chung cư đã được đề cập và tất cả các phụ lục đính kèm cũng như tất cả các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện hợp đồng.

    “Giá bán căn hộ” là số tiền được chỉ định trong hợp đồng, căn cứ trên giá trị thị trường của căn hộ chung cư và giao kết giữa các bên.

    “Tổng giá bán căn hộ” là số tiền được chỉ định trong hợp đồng, bao gồm giá trị căn hộ, giá trị tài sản và tiện ích đi kèm, chi phí phát sinh (nếu có).

    “Bảo hành căn hộ” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục bị hư hỏng trong quá trình vận hành mà không phải do lỗi của người sử dụng căn hộ trong một thời hạn nhất định. Thời gian bảo hành căn cứ theo Luật Nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng.

    “Diện tích sử dụng căn hộ” là diện tích sử dụng riêng của căn hộ được quy định trong hợp đồng.

    “Diện tích sử dụng thực tế” là diện tích sử dụng của căn hộ được đo đạc chính xác tại thời điểm bàn giao căn hộ và được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu cấp cho bên mua.

    “Diện tích riêng của bên mua” là diện tích sử dụng căn hộ và các trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng bên trong và gắn liền với căn hộ.

    “Tài sản riêng của bên bán” là phần diện tích căn hộ nhưng bên bán không bán hoặc chưa bán và tạm thời giữ lại để sử dụng, kinh doanh, bên bán không quy giá trị của phần diện tích này vào giá bán căn hộ.

    “Phần sở hữu chung của nhà chung cư” có nghĩa là không gian và các tiện nghi mà các cư dân đồng sở hữu và sử dụng trong tòa nhà theo Luật Nhà ở và được các bên đồng ý cụ thể.

    “Nội quy căn hộ” là nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư được đính kèm như bản cam kết và mọi sửa đổi, bổ sung đều do chủ đầu tư cập nhật.

    “Kinh phí bảo trì phần chung của tòa chung cư” là số tiền mà bên mua được yêu cầu đóng góp tính theo diện tích sử dụng thực tế của căn hộ để phục vụ cho việc bảo trì phần diện tích và các trang thiết bị thuộc quyền sử dụng chung trong khu chung cư.

    “Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư” là các dịch vụ quản lý, vận hành nhằm đảm bảo nhà chung cư hoạt động bình thường.

    “Công ty quản lý vận hành nhà chung cư” là đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư sau khi nhà chung cư hoàn thành và đưa vào hoạt động.

    “Giấy chứng nhận” là giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho bên mua.

    “Hội nghị nhà chung cư” là hội nghị đại diện các chủ sở hữu căn hộ hoặc các chủ sở hữu các phần diện tích khác thuộc tòa nhà được triệu tập theo quy định cụ thể thuộc bản Nội quy nhà chung cư và quy định pháp luật.

    “Ban quản trị nhà chung cư” là do Hội nghị nhà chung cư bầu ra, gồm đại diện các chủ sở hữu căn hộ và đại diện chủ đầu tư hoặc công ty quản lý. Hội đồng ban quản trị được thành lập và hoạt động theo quy chế nội quy nhà chung cư và các quy định khác của pháp luật.

    “Phí quản lý” có nghĩa là các khoản chi phí hàng tháng mà chủ sở hữu phải trả cho dịch vụ quản lý như được quy định trong thỏa thuận và các điều khoản của hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.

    “Bảo trì nhà chung cư” là việc bảo trì, sửa chữa định kỳ hoặc sửa chữa tại thời điểm bất kỳ khi xảy ra sự cố tại các không gian và thiết bị chung của nhà chung cư nhằm duy trì chất lượng của nhà chung cư.

    “Bên” hoặc “Các bên” có nghĩa là người bán, người mua, hoặc cả người bán và người mua, tùy thuộc vào ngữ cảnh trong bản hợp đồng.

    “Biên bản bàn giao căn hộ” là tài liệu chứng minh việc giao nhận căn hộ giữa bên bán và bên mua, được lập và ký kết giữa các bên theo mẫu quy định.

    “Sự kiện bất khả kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc các bên trong hợp đồng không thể lường trước và không thể khắc phục được để thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng, ngay cả khi đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng. Các trường hợp được coi là trường hợp bất khả kháng được các bên thỏa thuận rõ ràng tại các điều khoản bổ sung trong bản hợp đồng.

    “Dự án” là thuật ngữ dùng để chỉ toàn bộ tòa chung cư có bao gồm căn hộ được mua bán và tất cả các tiện ích liên quan, được xây dựng trong cùng một diện tích đất và có cùng một chủ đầu tư, một tên gọi chung.

    “Nhà đầu tư” có nghĩa là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư vào việc xây dựng dự án.

    “Chủ sở hữu căn hộ” là người có quyền sở hữu hợp pháp một hoặc nhiều căn hộ trong nhà chung cư căn cứ trên cơ sở: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở theo quy định của pháp luật hoặc sở hữu hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế trong trường hợp căn hộ chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

    “Cư dân” có nghĩa là bất kỳ tổ chức hoặc cá nhân nào sở hữu và sử dụng hợp pháp căn hộ chung cư và các khu vực khác của tòa nhà dưới bất kỳ hình thức nào, dù ngắn hạn hay dài hạn.

    “Thuế“, “Phí” là các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc mua bán căn hộ và việc hoàn thành toàn bộ quy trình cấp giấy chứng nhận tài sản theo quy định của pháp luật.

    “Ngày” trong hợp đồng được hiểu là một ngày dương lịch, được tính theo lịch Việt Nam.

    “Ngày bàn giao dự kiến” là ngày bên bán dự định bàn giao căn hộ cho bên mua và được quy định cụ thể trong bản hợp đồng.

    “Ngày bàn giao thực tế” là ngày bên bán thực sự bàn giao căn hộ cho bên mua và cũng được ghi nhận vào hợp đồng chính thức.

    Bạn xem thêm:

    • Đặc điểm của căn hộ gồm những gì?
    • Giá mua bán căn hộ và Kinh phí bảo trì căn hộ chung cư 
    • Quyền và nghĩa vụ của bên Bán

    Hoặc:

    • Mua bán nhà đất
    • Mua bán căn hộ
    • Đăng tin bán nhà

    Hoặc nguồn 2:

    ĐIỀU 1. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

    1.1. Trong Hợp Đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:

    1.1.1. “Căn Hộ” là một căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc Nhà Chung Cư do Công Ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị Long Giang là đại diện cho Liên danh Công ty cổ phần tu bổ di tích và Thiết bị văn hóa trung ương và Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Long Giang – chủ đầu tư dự án làm Chủ đầu tư đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của Hợp Đồng này. 1.1.2. “Nhà Chung Cư” là toàn bộ tòa nhà chung cư tại Dự án Trung tâm thương mại, dịch vụ văn phòng và nhà ở tại số 69 Vũ Trọng Phụng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội (dự án có tên thương mại là ‘Rivera Park Ha Noi’) theo Giấy chứng nhận đầu tư số 01121000879 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 07/9/2010, cấp điều chỉnh lần 1 ngày 28/07/2014 do Công Ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển đô thị Long Giang là doanh nghiệp đại diện cho Liên danh Công ty cổ phần tu bổ di tích và Thiết bị văn hóa trung ương và Công ty cổ phần đầu tư và phát triển đô thị Long Giang – chủ đầu tư dự án làm Chủ đầu tư, bao gồm các Căn Hộ, diện tích kinh doanh, thương mại…. và các công trình tiện ích chung của tòa nhà chung cư, kể cả phần khuôn viên (nếu có). 1.1.3. “Hợp Đồng” hoặc “Hợp Đồng Mua Bán Căn Hộ” là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với hợp đồng do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện Hợp Đồng. 1.1.4. “Giá Bán Căn Hộ” là khoản tiền quy định tại điểm a Điều 3.1.2 của Hợp Đồng. 1.1.5. “Tổng Giá Bán Căn Hộ” là khoản tiền quy định tại Điều 3.1.1 của Hợp Đồng. 1.1.6. “Bảo Hành Căn hộ” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê cụ thể tại Điều 9 của Hợp Đồng khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng Căn Hộ gây ra trong khoảng thời gian bảo hành theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong Hợp Đồng. 1.1.7. “Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ” là diện tích sử dụng riêng của Căn Hộ được quy định tại Điều 2.1.2 và Điểm 2, Mục I, Phụ Lục I[Thông Tin Căn Hộ] của Hợp Đồng. 1.1.8. “Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ Thực Tế” là diện tích sử dụng Căn Hộ được đo đạc chính xác vào thời điểm bàn giao Căn Hộ như quy định tại Điều 2.1.3 của Hợp Đồng và được ghi vào Giấy Chứng Nhận cấp cho Bên Mua. 1.1.9. “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Mua” là phần Diện Tích Sử Dụng Căn Hộ được quy định tại Điều 1.1.7 của Hợp Đồng và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng bên trong và gắn liền với Căn Hộ. 1.1.10. “Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán” là phần diện tích trong Khu Chung Cư nhưng Bên Bán không bán hoặc chưa bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh, và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán Căn Hộ và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng bên trong và gắn liền với các diện tích này. Phần Sở Hữu Riêng Của Bên Bán được các Bên thỏa thuận cụ thể tại Điều 11.2 của Hợp Đồng. 1.1.11. “Phần Sở Hữu Chung Của Nhà Chung Cư” là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong Nhà Chung Cư theo quy định của pháp luật nhà ở và được Các Bên thỏa thuận cụ thể tại Điều 11.3 của Hợp Đồng. 1.1.12. “Bản Nội Quy Nhà Chung Cư” là bản nội quy quản lý, sử dụng Nhà Chung Cư được đính kèm tại Phụ lục VI [Nội Quy Quản Lý Sử Dụng Nhà Chung Cư] của Hợp Đồng và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Chủ Đầu Tư sửa đổi, bổ sung (trong trường hợp chưa đủ điều kiện tổ chức Hội Nghị Nhà Chung Cư) hoặc được Hội Nghị Nhà Chung Cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở. Xem thêm:

    • mua bán căn hộ quận 7
    • mua bán căn hộ quận 2
    • mua bán căn hộ quận 8
    • mua bán căn hộ quận 9
    • mua bán căn hộ quận 4
    See less
    • 0
    • Share
      Share
      • Share on Facebook
      • Share on Twitter
      • Share on LinkedIn
      • Share on WhatsApp
  9. Asked: Tháng 3 15, 2022In: Bất động sản

    Cam đoan của các bên trong mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ?

    Dan Nguyen Cõi trên
    Added an answer on Tháng 3 15, 2022 at 7:40 pm

    Chào bạn, mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì: Cam đoan của các bên Bên A phải cam đoan và chịu trách nhiệm trước Pháp luật đối với những thông tin sau trong mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ: Các thông tin về nhân thân, các thông số về thửa đất, vị trí và loại đất được nêu trong hợp đồng hoRead more

    Chào bạn, mình tìm hiểu từ Mahaland.vn thì:

    Cam đoan của các bên

    Bên A phải cam đoan và chịu trách nhiệm trước Pháp luật đối với những thông tin sau trong mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ:

    1. Các thông tin về nhân thân, các thông số về thửa đất, vị trí và loại đất được nêu trong hợp đồng hoàn toàn đúng sự thật.
    2. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong hợp đồng là đúng với quy định pháp luật.
    3. Khi thực hiện chuyển nhượng, quyền sử dụng đất của bên A không vướng phải các tranh chấp pháp lý, không bị ràng buộc bởi các hành động thế chấp, cho thuê hoặc kê biên.
    4. Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng được bên A xuất trình tại cơ quan công chứng khi ký kết hợp đồng là bản thật, duy nhất.
    5. Bên A không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên và cam kết thực hiện đầy đủ các thỏa thuận được nêu trong hợp đồng.

    Bên B phải cam đoan và chịu trách nhiệm trước Pháp luật đối với những thông tin sau:

    1. Bên B xác nhận những thông tin về nhân thân đã cung cấp trong bản hợp đồng là hoàn toàn đúng sự thật.
    2. Bên B đã xem xét, tìm hiểu kỹ về thửa đất chuyển nhượng, giao dịch là hoàn toàn tự nguyện, bên B không bị lừa dối hay ép buộc.
    3. Bên B không có khiếu nại gì đối với Công chứng viên và cam kết thực hiện đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã nêu rõ trong bản hợp đồng.

    Hai bên A và B cùng cam đoan rằng đặc điểm của quyền sử dụng đất chuyển nhượng nêu trong hợp đồng là phù hợp với tình hình thực tế, nếu có sai khác so với thực tế thì bên A và bên B chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật, không khiếu nại hay đưa ra yêu cầu bồi thường đối với Công chứng viên đã ký xác nhận ở bản hợp đồng.

    Xem thêm:

    • Quyền sử dụng đất chuyển nhượng
    • Giá chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ và Phương thức thanh toán
    • Chuyển giao và Đăng ký quyền sử dụng nhà đất

    Hoặc:

    • Mua bán nhà đất
    • Mua bán căn hộ
    • Đăng tin bán nhà đất

    Hoặc nguồn 2:

    ĐIỀU 4: CAM KẾT

    Hai bên nhất trí đưa ra những cam kết sau:

    Bên A cam kết tài sản của mình là hợp pháp. Bên A cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan để tiến hành chứng thực trong trường hợp cần thiết.
    Bên B có nghĩa vụ giao đủ số tiền theo đúng thỏa thuận của hai bên.
    Trong trường hợp phát sinh tranh chấp, hai bên cần cùng nhau thương lượng và giải quyết. Nếu không thể, một trong hai bên có quyền khởi kiện.
    Hợp đồng này được lập thành 2 bản. Bên A, bên B mỗi bên giữ 1 bản. Chúng có hiệu lực, giá trị trước pháp luật như nhau.
    Hợp đồng này chính thức có hiệu lực từ ngày: …………………………….

    …………………, ngày …………. tháng ………… năm …………….

    Xem thêm:

    • mua bán căn hộ quận 4
    • mua bán căn hộ chung cư tphcm
    • mua bán căn hộ chung cư hà nội
    • mua bán căn hộ đà nẵng
    • mua bán căn hộ nha trang
    See less
    • 0
    • Share
      Share
      • Share on Facebook
      • Share on Twitter
      • Share on LinkedIn
      • Share on WhatsApp
  10. Asked: Tháng 3 15, 2022In: Bất động sản

    Cách giải quyết tranh chấp mua bán nhà đất không có sổ đỏ?

    Dan Nguyen Cõi trên
    Added an answer on Tháng 3 15, 2022 at 7:32 pm

    Chào bạn, theo mình đọc từ Mahaland.vn thì: Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ Trong mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ. Quan hệ hợp đồng gắn liền với lợi ích nên rất dễ phát sinh tranh chấp trong trường hợp có xung đột lợi ích. Xung đột này thườngRead more

    Chào bạn, theo mình đọc từ Mahaland.vn thì:

    Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ

    Trong mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ. Quan hệ hợp đồng gắn liền với lợi ích nên rất dễ phát sinh tranh chấp trong trường hợp có xung đột lợi ích. Xung đột này thường phát sinh do một trong các bên hoặc cả hai bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cam kết trong hợp đồng.

    Khi có tranh chấp, các bên thường tìm đến các phương thức giải quyết tranh chấp khác nhau để giải quyết các mâu thuẫn, bất đồng, xung đột lợi ích và khôi phục lại sự cân bằng có thể chấp nhận được. Có nhiều phương pháp giải quyết tranh chấp. Khoa học pháp lý và thực tiễn công nhận bốn phương thức giải quyết tranh chấp sau: Thương lượng; Hòa giải; Trọng tài; Tòa án.

    Giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ với phương thức thương lượng

    “Thương lượng là cuộc thảo luận nhằm đạt được thỏa thuận giải quyết một vấn đề nào đó giữa các bên”. Đây được xem là một hình thức giải quyết tranh chấp không chính thức, không có sự can thiệp của cơ quan nhà nước hoặc bên thứ ba.

    Thương lượng thể hiện quyền tự do thỏa thuận và quyền tự do định đoạt của các bên. Hầu hết các điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng của các bên đều quy định việc giải quyết tranh chấp bằng thương lượng trong trường hợp vi phạm hợp đồng.

    Ưu điểm của phương pháp thương lượng là không đòi hỏi và không bị ràng buộc bởi các thủ tục mua bán nhà đất pháp lý phức tạp, các bên được tự do thỏa thuận theo mong muốn của mình và phần nào giữ được tính riêng tư của giao dịch. Với phương pháp này, hai bên có cơ hội trao đổi, thỏa thuận lại với nhau tránh làm phương hại đến mối quan hệ.

    Tuy nhiên, phương pháp này cũng đòi hỏi các bên phải có thiện chí, trung thực với tinh thần hợp tác cao, nếu không, việc thương lượng sẽ thất bại và phải thực hiện theo phương thức khác để giải quyết.

    Giải quyết tranh chấp bằng phương thức hòa giải

    Hòa giải là phương pháp mà các bên tranh chấp sẽ bàn bạc trực tiếp với nhau nhằm đi đến thống nhất phương án giải quyết vấn đề phát sinh và đều tự nguyện thực hiện phương án đã thỏa thuận thông qua hòa giải.

    Ở Việt Nam, hoạt động hòa giải tranh chấp hợp đồng rất được coi trọng. Chỉ khi  thương lượng, hòa giải không thành mới cần đưa ra trọng tài hoặc Tòa án để được hỗ trợ giải quyết. Ngay cả khi ra tòa, các bên vẫn có thể tiếp tục hòa giải. Ở Việt Nam, trung bình mỗi năm, số vụ tranh chấp kinh tế được giải quyết thông qua phương pháp hòa giải chiếm khoảng 50% tổng số vụ án mà Tòa án phải giải quyết.

    Phương thức hòa giải cũng là một phương thức chú trọng hòa khí giữa các bên, xoa dịu và không làm phương hại đến mối quan hệ đối với nhau. Đây cũng là phương thức ít tốn kém về cả chi phí lẫn thời gian. Vì phương thức này được thực hiện giữa các bên nên sẽ có tính bảo mật cao.

    Tuy nhiên, nếu thực hiện hòa giải bất thành thì các bên đều tốn kém về chi phí và thời gian. Đối với những người thiếu thiện chí, phương thức hòa giải sẽ tạo cơ hội để họ trì hoãn việc thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết, dẫn đến bên bị xâm phạm quyền lợi có thể mất quyền khởi kiện nếu hết thời hiệu khởi kiện theo quy định.

    Giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài 

    Các bên đồng thuận gửi các tranh chấp đã phát sinh hoặc có thể phát sinh giữa họ ra trọng tài. Sau khi xem xét các tình tiết của tranh chấp, trọng tài sẽ là người đưa ra phán quyết mà các bên cần phải thi hành.

    Phương thức trọng tài cũng hoàn toàn là kết quả thoả thuận của các bên trên cơ sở tự nguyện. Các bên có quyền thoả thuận lựa chọn Trọng tài viên thích hợp, chỉ định Trọng tài viên xác lập Hội đồng trọng tài (hoặc Uỷ ban trọng tài) giải quyết tranh chấp.

    Ưu điểm của phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng với phương pháp trọng tài là các bên có quyền chỉ định trọng tài viên, điều này sẽ giúp các bên lựa chọn được trọng tài viên giỏi, có kinh nghiệm và hiểu biết sâu về luật pháp. Việc giải quyết tranh chấp hợp đồng sẽ nhanh chóng và chính xác hơn.

    Ngoài ra, nguyên tắc trọng tài không công khai cũng giúp các bên hạn chế tiết lộ bí mật kinh doanh và giữ uy tín của các bên trên thị trường.

    Nhược điểm của phương pháp trọng tài là trọng tài không đại diện cho quyền tư pháp của Nhà nước nên hiệu lực thi hành phán quyết chưa cao, hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của các bên.

    Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng thông qua Tòa án

    Khi xảy ra tranh chấp hợp đồng, nếu các bên không thương lượng, hòa giải được thì có thể đưa ra Tòa án giải quyết. Tùy theo tính chất của hợp đồng thuộc phạm vi kinh tế hay dân sự mà các tranh chấp phát sinh có thể được Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng kinh tế hoặc tố tụng dân sự.

    Ưu điểm của việc giải quyết tranh chấp thông qua Tòa án là các quyết định do Tòa án phán quyết đại diện cho quyền tư pháp của Nhà nước, chính vì vậy mà có tính cưỡng chế thi hành đối với các bên dù có tình nguyện hay không. Điều này giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho bên bị xâm phạm về quyền lợi.

    Với nguyên tắc và thủ tục 2 cấp xét xử, trong quá trình giải quyết tranh chấp, những sai sót nếu có sẽ được phát hiện và khắc phục triệt để. Tuy nhiên cũng chính vì vậy mà thời gian giải quyết thông qua Tòa án thường sẽ kéo dài khá lâu và các bên không thể tác động trong quá trình thực hiện thủ tục tố tụng.

    Xem thêm:

    • Cam đoan của các bên
    • Điều khoản cuối cùng trong mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ
    • Bên chuyển nhượng và Bên nhận chuyển nhượng

    Hoặc:

    • Mua bán nhà đất
    • Mua bán căn hộ
    • Đăng tin mua bán nhà đất

    Hoặc nguồn 2:

    1. Các hình thức giải quyết tranh chấp đất đai khi không có sổ đỏ

    Theo khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013, có 02 hình thức giải quyết tranh chấp đất đai khi không có sổ đỏ gồm:

    – Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền.

    – Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

    2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp tại UBND

    – Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.

    Trường hợp các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND cấp huyện thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định về tố tụng hành chính.

    – Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

    Trường hợp các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết của UBND cấp tỉnh thì có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ TN&MT hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định về tố tụng hành chính.

    3. Tiến hành hòa giải giữa các bên tranh chấp đất đai

    3.1 Tự hòa giải tranh chấp đất đai
    Theo Điều 202 Luật Đất đai 2013, Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải cơ sở.

    Tranh chấp đất đai mà các bên không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để giải quyết.

    3.2 Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã
    Theo Điều 88 Nghị định 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 148/2020/NĐ-CP), thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được quy định như sau:

    – Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, UBND cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

    + Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;

    + Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; người có uy tín trong dòng họ, ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

    – Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

    Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

    – Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung:

    + Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải;

    + Thành phần tham dự hòa giải;

    + Tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu);

    + Ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

    + Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của UBND cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã.

    – Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

    – Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 Luật Đất đai 2013.

    Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

    Xem thêm:

    • mua bán căn hộ quận 7
    • mua bán căn hộ quận 2
    • mua bán căn hộ quận 8
    • mua bán căn hộ quận 9
    • mua bán căn hộ quận 4
    See less
    • 0
    • Share
      Share
      • Share on Facebook
      • Share on Twitter
      • Share on LinkedIn
      • Share on WhatsApp
1 … 6 7 8 9 10 11

Sidebar

Ask A Question

Stats

  • Questions 454
  • Answers 498
  • Best Answers 7
  • Users 9
  • Popular
  • Answers
  • Mê Công Nghệ

    OPPO Reno7 bao nhiêu tiền vậy?

    • 3 Answers
  • Anonymous

    Phòng 20m² giá 600.000đ dịp Tết có phù hợp không?

    • 2 Answers
  • Anonymous

    Hoa ly có phù hợp để chưng trong dịp Tết ...

    • 2 Answers
  • admin
    admin added an answer Ngày 23 đi làm và apply ngay thì chắc kịp.… Tháng 4 3, 2026 at 11:00 chiều
  • Anonymous added an answer fwee lên da xinh, mỏng nhẹ, nhìn rất tự nhiên,… Tháng 4 3, 2026 at 10:58 chiều
  • Anonymous added an answer Long Hải giờ cũng đông vui hơn nhiều rồi á,… Tháng 4 3, 2026 at 10:58 chiều

Top Members

Dan Nguyen

Dan Nguyen

  • 3 Questions
  • 298 Points
Cõi trên
admin

admin

  • 4 Questions
  • 146 Points
Trưởng thành
Mê Công Nghệ

Mê Công Nghệ

  • 0 Questions
  • 34 Points
Em bé

Trending Tags

996 996 là gì alt + f5 anchor text bounce rate cho vay có nên mua nhà không cách đăng ký internet banking vietcombank trên điện thoại các loại chi phí khi mua bán căn hộ cấp sổ hồng khi mua bán căn hộ diễn viên hồng Đăng du lịch hoang dã ở vườn quốc gia cát tiên ga4 hiệu ứng mỏ neo hoa gì đổi màu 3 lần trong một ngày hồ hoài anh hợp đồng mua bán căn hộ hợp đồng đặt cọc mua bán căn hộ kaito kid là ai lễ phạt mộc mua bán căn hộ chung cư mua bán căn hộ mua bán nhà đất mua nhà nên thuê nhà hay mua nhà oppo find x5 pro 5g oppo reno7 reno7 thói quen sinh hoạt giúp phòng ngừa bệnh viêm gan b thủ tục khi mua bán căn hộ thủ tục mua bán nhà đất toán học tôn thất tùng tổ hợp phím alt + f5 vay mua nhà trả góp vay trả góp văn hoá 996 yếu tố phong thủy khi mua bán căn hộ Điều kiện ký hợp đồng Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ đầu tư mua bán căn hộ

Thủ thuật điện thoại

  • Thay màn hình điện thoại Realme C1 giá bao nhiêu tiền?
  • Thay pin Huawei chính hãng tại TPHCM, Hà Nội ở đâu tốt?
  • Thay màn hình Samsung M20 giá bao nhiêu và bảng giá chi tiết?
  • Cách cài nhạc chuông từ Youtube – điện thoại Android – hướng dẫn
  • Download và tải Google Lens APK điện thoại Android cực dễ dàng

Thủ thuật máy tính

  • Có nên mua laptop cũ giá rẻ dưới 1 triệu? Top nhà cung cấp
  • Cách đăng video lên Youtube trên máy tính và điện thoại nhanh nhất
  • Driver Booster là gì? Có tốt và nên sử dụng không? – Download
  • 13 Cách sửa lỗi laptop không kết nối wifi trên Win 10
  • Laptop HP giá bao nhiêu? Cách chọn máy tính xách tay chất lượng

Bài viết gần đây

  • Cách Làm Bánh Khọt Bằng Bột Gạo: Chuẩn Vị Vũng Tàu
    Cách Làm Bánh Khọt Bằng Bột Gạo: Chuẩn Vị Vũng Tàu
  • Cách Làm Bánh Gato Bằng Nồi Cơm Điện Không Cần Lò Nướng
    Cách Làm Bánh Gato Bằng Nồi Cơm Điện Không Cần Lò Nướng
  • Làm Bánh Nướng Bằng Nồi Chiên Không Dầu
    Làm Bánh Nướng Bằng Nồi Chiên Không Dầu
  • Làm Bánh Chuối Hấp Bằng Bột Mì: Công Thức Chuẩn
    Làm Bánh Chuối Hấp Bằng Bột Mì: Công Thức Chuẩn
  • cách làm bánh mì bằng nồi cơm điện
    Cách Làm Bánh Mì Bằng Nồi Cơm Điện: Công Thức Chuẩn

Footer

Hỏi Đáp Ngay

HỎI ĐÁP NGAY là nơi đặt câu hỏi & trả lời sẽ giúp bạn học hỏi và trao đổi kiến thức với cộng đồng của bạn cũng như kết nối với những người khác.

Về chúng tôi

  • Meet The Team
  • Blog
  • Về chúng tôi
  • Liên hệ

Yêu cầu của trang

  • Terms of Use
  • Privacy Policy
  • Cookie Policy

Cần giúp đỡ?

  • Knowledge Base
  • Support

Theo dõi chúng tôi

© 2021 Hoidapngay. All Rights Reserved
by Hoidapngay.com
Trang này đang trong quá trình hoàn thiện!